Để sử dụng Satthep.net, Vui lòng kích hoạt javascript trong trình duyệt của bạn.

To use Satthep.net, Please enable JavaScript in your browser for better use of the website.

Loader

Tình hình tiêu thụ thép xây dựng trong tháng 5/2009

Trong tháng 5/2009, tiêu thụ thép xây dựng của cả nước tiếp tục duy trì ở mức cao, trên 400 ngàn tấn và là tháng thứ 2 liên tiếp đạt được trên mức 400 ngàn tấn (trong tháng 4 tiêu thụ thép xây dựng của cả nước đạt gần 430 ngàn tấn - mức cao kỷ lục từ trước tới nay). Như vậy, 5 tháng đầu năm 2009 tiêu thụ thép xây dựng của cả nước đạt tới 1,9 triệu ngàn tấn, bằng 50% tổng tiêu thụ trong cả năm 2008.

 Theo tính toán, nhu cầu tiêu thụ thép thành phẩm của Việt Nam trong năm 2009 là khoảng 11 triệu tấn/năm. Trong đó, thép xây dựng khoảng 5,5-6,0 triệu tấn; còn lại là thép hình, thép chế tạo, thép dẹt. Năng lực sản xuất thép trong nước hiện nay mới đạt khoảng 5,5 triệu tấn, Việt Nam phải nhập khẩu từ 5-5,5 triệu tấn. Với nhu cầu tiêu thụ thép thành phẩm như trên, nhu cầu phôi thép dùng để sản xuất thép trong nước năm 2009 ước khoảng trên 5 triệu tấn, trong đó sản xuất trong nước khoảng 3 triệu tấn còn lại là trên 2 triệu tấn là phải nhập khẩu.

Tiêu thụ tăng mạnh đã giúp sản xuất thép và phôi thép ở trong nước phục hồi khá mạnh trở lại. Trong tháng 5, sản lượng thép cán của cả nước  đạt tới 451 ngàn tấn, cao hơn rất nhiều so với sản lượng trung bình 347 ngàn tấn trong 4 tháng đầu năm 2008 và tăng tới 49,5% so với tháng 5/2008. Như vậy, sản lượng thép cán tròn 5 tháng đầu năm đạt tới 1,84 triệu tấn, tăng 13,2% so với cùng kỳ 2008.

Cùng với sản lượng thép cán, sản lượng phôi thép sản xuất ở trong nước cũng tăng khá mạnh trong những tháng gần đây.

Tiêu thụ tăng đã giúp tồn kho thép giảm mạnh, tính đến uối tháng 5 chỉ còn gần 180 ngàn tấn thép thành phẩm và khoảng 350 ngàn tấn phôi.

Nhập khẩu phôi thép cũng đã gia tăng đáng kể trong những tháng gần đây. Trong tháng 5/2009 tổng khối lượng nhập khẩu đạt trên 300 ngàn tấn, mức cao nhất trong vòng 1 năm qua. Tuy vậy, khối lượng phôi thép nhập khẩu 5 tháng đầu năm 2009 vẫn giảm mạnh so với cùng kỳ 2008, giảm tới trên 51%, xuống còn 840 ngàn tấn và chỉ bằng khoảng 38% tổng khối lượng nhập khẩu theo kế hoạch cho cả năm nay.

Giá phôi trên thị trường thế giới vẫn giữ ổn định ở mức thấp, khoảng 360 USD/tấn (FOB  Viễn Đông). Giá phôi nhập khẩu vàoViệt Nam trong tháng 5 cũng giữ khá ổn định ở mức 390-400 USD/tấn (CFR). Với nguồn năng lực sản xuất ở trong nước và tiến độ nhập khẩu như hiện nay, dự báo trong ngắn hạn nguồn cung thép ở trong nước vẫn đáp ứng đủ nhu cầu.

Tuy nhiên, cùng với nhu cầu tăng trở lại khi kinh tế thế giới hồi phục, đặc biệt là với sự tăng giá khá mạnh trở lại của dầu thô và các mặt hàng kim loại khác trong thời gian vừa qua, dự báo giá thép và phôi thép trên thị trường thế giới sẽ sớm tăng trở lại, có thể lên mức 450 USD/tấn (FOB Viễn Đông) vào cuối năm nay.

Trong khi đó, ở trong nước, nhờ các gói kích cầu của Chính phủ, tranh thủ lãi suất và giá thép ở mức thấp, đặc biệt là với những tín hiệu tích cực về sự ấm trở lại của thị trường bất động sản, rất nhiều công trình xây dựng đã được khởi công. Cho nên, tiêu thụ sắt thép xây dựng ở trong nước sẽ tiếp tục duy trì ở mức cao thêm một thời gian dài. Do vậy, trong trung và dài hạn, vẫn cần cảnh giác với nguy cơ thiếu hụt nguồn cung và sốt giá ở mặt hàng thép như đã từng xảy ra trong năm 2007.

Tham khảo thị trường cung cấp phôi thép cho Việt Nam tháng 5 và 5 tháng năm 2009

ĐVT: lượng(nghìn tấn), trị giá (triệu USD)

Thị trường

Ước 5T/09

% so 5T/08

 

Lượng

trị giá

Lượng

trị giá

Nga

202,92

81,60

-45,94

-67,26

Hàn Quốc

76,27

30,42

67,82

-13,40

Malaysia

115,37

46,64

-13,27

-52,82

Nhật Bản

88,37

34,13

-38,31

-64,96

Thái Lan

34,97

14,27

201,97

50,51

Đài Loan

83,78

32,65

248,91

113,03

Trung Quốc

10,19

4,06

-97,74

-98,77

Ấn Độ

15,75

6,40

-71,74

-83,65

Mêhicô

55,10

22,75

776,01

420,36

Ukraina

45,35

18,69

81,36

-88,10

Thuỵ Sỹ

18,53

7,62

 

 

Australia

16,07

6,70

 

 

Hồng Kông

10,03

4,14

-12,93

-41,89

Singapore

9,58

3,70

118,18

7,43

Tham khảo giá phôi thép nhập khẩu từ một số thị trường trong 5 tháng năm 2009

Thị trường

T1/09

T2/09

T3/09

T4/09

T5/09

TB 5T/09

% so 5T/08

Trung Bình

396

415

408

406

392

401

-40,77

Nga

391

410

414

421

390

402

-39,43

Malaysia

 

410

408

408

394

404

-45,60

Nhật Bản

 

435

413

365

362

386

-43,20

Đài Loan

363

439

392

367

403

390

-38,94

Hàn Quốc

 

400

373

410

398

399

-48,40

Mêhicô

 

 

413

413

 

413

-40,60

Ukraina

 

410

417

417

 

412

-36,17

 (Vinanet)

ĐỌC THÊM