Giá thép tăng trong khi quặng sắt giảm khi nhu cầu thép tại Trung Quốc chững lại, tồn kho tăng cao và nguồn cung toàn cầu tiếp tục mở rộng.
Cập nhật giá thép thế giới
Kết thúc phiên giao dịch 14/5, giá thép thanh kỳ hạn tháng 6/2026 trên Sàn Thượng Hải tăng 0,06% (2 nhân dân tệ) lên mức 3.179 nhân dân tệ/tấn. Trên Sàn Đại Liên, giá quặng sắt kỳ hạn tháng 6/2026 giảm 0,06% (0,5 nhân dân tệ) về mức 830,5 nhân dân tệ/tấn. Trên Sàn Singapore, giá quặng sắt kỳ hạn tháng 6/2026 giảm 0,65 USD xuống mức 110,45 USD/tấn.

Diễn biến giá thép thanh kỳ hạn tháng 5/2026 trên Sàn SHFE. Nguồn: Barchart
Tương tự, giá quặng sắt kỳ hạn tháng 9/2026 đã giảm xuống dưới mốc 815 nhân dân tệ/tấn, rút lui khỏi vùng đỉnh cao nhất trong gần 2 năm qua, trong bối cảnh nhu cầu thép theo mùa tại Trung Quốc suy yếu, gây áp lực lên giá nguyên liệu đầu vào, theo Reuters.
Thị trường thép nội địa Trung Quốc tiếp tục đối mặt nhiều khó khăn khi hoạt động xây dựng vẫn trầm lắng và triển vọng kinh tế còn nhiều bất ổn. Điều này khiến nhu cầu tiêu thụ thép giảm tốc, qua đó tác động tiêu cực đến nhu cầu quặng sắt.
Không chỉ thị trường nội địa, xuất khẩu thép của Trung Quốc cũng ghi nhận tín hiệu kém tích cực. Nhiều khách hàng quốc tế tỏ ra thận trọng và hạn chế mua vào khi giá thép duy trì ở mức cao, làm suy yếu thêm triển vọng tiêu thụ thép của nước này.
Ở chiều ngược lại, nguồn cung quặng sắt toàn cầu tiếp tục gia tăng. Dữ liệu ngành cho thấy lượng quặng sắt tồn kho tại các cảng của Trung Quốc trong tháng 3 đạt khoảng 167 triệu tấn, tăng 14,2% so với cùng kỳ năm trước và duy trì ở mức cao kỷ lục.
Bên cạnh đó, dự án khai thác quặng sắt Simandou quy mô lớn cũng ghi nhận sản lượng vận chuyển đạt kỷ lục 1,2 triệu tấn trong tháng 4, góp phần bổ sung thêm nguồn cung cho thị trường.
Trên phạm vi toàn cầu, lượng quặng sắt vận chuyển trong tháng 4/2026 tăng 7% so với cùng kỳ năm ngoái, qua đó tiếp tục tạo áp lực giảm giá lên thị trường quặng sắt trong ngắn hạn.
Cập nhật giá thép trong nước
Giá thép xây dựng tại các công ty bình ổn. Cụ thể, tại Hòa Phát, thép CB240 và D10 CB300 đều ở mức 15.430 đồng/kg.
Tương tự, Thép Việt Ý miền Bắc ghi nhận giá thép CB240 và D10 CB300 lần lượt 15.150 và 14.700 đồng/kg. Thép Việt Đức miền Bắc ghi nhận giá CB240 và CB300 đều ở mức 15.250 đồng/kg và 15.050 đồng/kg. Một số doanh nghiệp khác như thép VJS miền Bắc, Pomina và Thép Miền Nam vẫn bình ổn giá.

Giá thép ghi nhận tới ngày 15/5/2026. Nguồn: SteelOnline
Nguồn tin: vietnambiz





















