THỊ TRƯỜNG KHU VỰC CHÂU ÂU & THỔ NHĨ KỲ
Thép dẹt (HRC, CRC, HDG, Thép tấm)
Khu vực Châu Âu: Thị trường thép cuộn cán nóng (HRC) Châu Âu giao dịch trong biên độ hẹp với giá nội địa nhích nhẹ do nguồn cung nội địa thắt chặt, thời gian giao hàng của các nhà máy kéo dài và sự vắng bóng của các lựa chọn nhập khẩu giá rẻ. Chỉ số HRC Tây Bắc Âu dao động quanh mức 738,75 – 747,50 EUR/tấn EXW, trong khi tại Ý đạt 740,00 – 743,50 EUR/tấn EXW. Tại hội chợ EuroBLECH (Hannover), các nhà sản xuất thép dẹt Châu Âu đã phát đi tín hiệu tăng mạnh giá hợp đồng dài hạn cung cấp cho ngành ô tô và các đơn vị thu mua lớn năm 2027, với mức đề xuất tăng 100 – 150 EUR/tấn (đưa giá chào HRC lên 840 – 860 EUR/tấn và HDG lên 940 – 960 EUR/tấn) nhằm bù đắp chi phí sản xuất và gánh nặng tài chính từ Cơ chế Điều chỉnh Biên giới Carbon (CBAM). Phân khúc thép tấm dày (heavy plate) giữ giá ổn định: Nam Âu (Ý) đứng ở 740 – 750 EUR/tấn EXW, Bắc Âu ở 840 – 880 EUR/tấn EXW. Nhập khẩu thép dẹt vào EU tiếp tục bị siết chặt bởi hạn ngạch tự vệ và chi phí CBAM.
Thị trường Anh (UK): Giá HRC giao ngay duy trì ổn định ở mức 705 GBP/tấn DDP West Midlands. Thị trường tiêu thụ chậm do người mua tiếp tục giải phóng lượng hàng tồn kho tích lũy từ trước thời điểm áp dụng hạn ngạch. Hạn ngạch nhập khẩu HRC từ EU (Nhóm 1) và Việt Nam (Nhóm 4) đang bị lấp đầy nhanh chóng.
Thổ Nhĩ Kỳ: Giá HRC nội địa dao động ở mức 625 – 640 USD/tấn EXW, giá chào xuất khẩu đạt 615 – 630 USD/tấn FOB. Giá HDG z100 0,5mm tăng lên 845 USD/tấn EXW. Chào giá HRC nhập khẩu từ Trung Quốc đứng ở mức 545 – 555 USD/tấn CFR Thổ Nhĩ Kỳ.
Thép dài & Nguyên liệu bán thành phẩm
Khu vực Châu Âu: Diễn biến giá thép dài không đồng đều giữa các quốc gia. Tại Ý, giá thép vằn nội địa giữ ổn định ở mức 480 – 490 EUR/tấn cơ sở EXW (tương đương 740 – 750 EUR/tấn EXW đã gồm phụ phí tiêu chuẩn), trong khi giá xuất khẩu tăng lên 590 – 600 EUR/tấn FOB nhờ nhu cầu hỏi mua gia tăng từ Ukraine. Tại Ba Lan, giá thép vằn CPT tăng lên 2.773 – 2.850 PLN/tấn (630 – 640 EUR/tấn CPT) do thiếu hụt phôi thép, chi phí năng lượng/nhân công tăng và nguồn cung bị thu hẹp bởi đà xuất khẩu sang Ukraine. Tại Tây Ban Nha, giá thép vằn phục hồi lên 735 – 740 EUR/tấn EXW. Thị trường Đức gặp khó khăn trong công tác giao hàng do mực nước sông Rhine xuống thấp làm cước vận tải đường sông tăng mạnh. Chi phí điện và khí đốt tăng cao (giá khí TTF Hà Lan tăng 17,6% lên 86,95 EUR/MWh) tiếp tục tạo nền tảng hỗ trợ giá xuất xưởng cho các nhà máy.
Thổ Nhĩ Kỳ: Giá thép vằn nội địa tiếp tục trượt dốc xuống mức 600 – 605 USD/tấn EXW do nhu cầu xây dựng suy yếu và áp lực xả hàng tồn kho từ các thương nhân. Nhà máy liên hợp Kardemir mở bán thép vằn với giá giảm xuống 609 – 610 USD/tấn EXW nhưng khối lượng giao dịch đạt rất thấp. Giá xuất khẩu thép vằn Thổ Nhĩ Kỳ dao động trong khoảng 602,50 – 610 USD/tấn FOB. Giá thép cuộn (wire rod) xuất khẩu giảm xuống 612,50 – 625 USD/tấn FOB.
Phôi thép & Phế
Phế liệu nhập khẩu Thổ Nhĩ Kỳ: Thị trường rơi vào thế bế tắc và trầm lắng. Đánh giá giá phế HMS 1&2 (80:20) đường biển đi ngang/giảm nhẹ trong biên độ 395 – 398 USD/tấn CFR Thổ Nhĩ Kỳ. Các nhà máy Thổ Nhĩ Kỳ hoãn chốt đơn mua phế do biên lợi nhuận thép cây kém, trong khi người bán Mỹ và Châu Âu kiên trì giữ giá do chi phí cước vận chuyển cao.
Phôi thép: Giá phôi thép nhập khẩu vào Thổ Nhĩ Kỳ nhích nhẹ lên 522,50 USD/tấn CFR nhờ các giao dịch phôi Châu Á. Phôi thép Biển Đen đánh giá ở mức 460 USD/tấn FOB. Vụ tấn công UAV vào cơ sở hạ tầng dầu mỏ tại cảng St. Petersburg (Nga) chưa gây hư hại cho các cầu cảng hàng rời nhưng làm gia tăng nguy cơ phụ phí rủi ro chiến tranh và chi phí vận tải biển.
THỊ TRƯỜNG KHU VỰC CHÂU MỸ
Mỹ: Thép dẹt: Nucor tiếp tục tăng giá giao ngay HRC thêm 15 USD/short ton, nâng giá cơ sở HRC lên 1.255 USD/short ton (riêng CSI ở mức 1.320 USD/short ton), đánh dấu tuần tăng giá thứ 13 liên tiếp. Giá HRC giao ngay tại thị trường Trung Tây và Miền Nam Mỹ đạt mức 1.298,75 – 1.320 USD/short ton EXW. Nucor công bố tăng phụ phí nhiên liệu (FSC) cho các lô hàng tháng 11/2026 lên mức 40 USD/short ton. Thời gian giao hàng (lead time) HRC bị kéo dài lên 7,8 – 9,2 tuần. Tình trạng thắt chặt nguồn cung giao ngay diễn ra trên diện rộng do các đợt dừng lò bảo trì kéo dài, buộc các nhà máy phải ưu tiên phân bổ sản lượng cho nhóm khách hàng cốt lõi. Giá HRC nhập khẩu nhích lên 1.010 USD/short ton DDP Houston. Giá HDG cán nóng/cán nguội đạt 1.490 – 1.515,50 USD/short ton EXW; CRC đạt 1.509,75 – 1.520 USD/short ton EXW.
Thép tấm: Giá thép tấm Mỹ tăng tuần thứ 5 liên tiếp, đạt 1.540 – 1.560 USD/short ton EXW/Delivered, thời gian giao hàng kéo dài từ 10 – 12,5 tuần do nhu cầu từ các dự án cơ sở hạ tầng, quốc phòng và chính phủ tăng mạnh.
Thép dài & Thép không gỉ: Nucor và Gerdau tăng giá thép vằn thêm 30 USD/short ton trong tháng 10, đưa giá thép vằn lên 1.033,4 USD/short ton EXW. Thép cuộn cán nguội không gỉ mác 304 giữ ổn định ở mức 3.540 USD/short ton EXW, mác 316 đạt 5.760 USD/short ton EXW.
Sản lượng: Sản lượng thép thô Mỹ tuần kết thúc ngày 17/10 đạt 1,870 triệu short ton (tỷ lệ tận dụng công suất 80,9%), tăng 4,1% so với tuần trước đó, ghi nhận sự gia tăng chủ yếu tại khu vực Miền Nam và Trung Tây.
Thị trường Brazil: Giá HRC nội địa giữ ổn định ở mức 3.600 – 3.700 BRL/tấn EXW. Giá HRC nhập khẩu CFR Brazil tăng lên 610 – 620 USD/tấn CFR do chi phí vận chuyển đường biển gia tăng và chào giá xuất khẩu từ Châu Á cứng hơn.
Thị trường Mexico: Giá HRC nội địa tăng lên 19.300 – 19.325 MXN/tấn (tương đương 1.030 – 1.035 USD/tấn) theo đà mất giá của đồng Peso so với USD và áp lực từ mức thuế tự vệ 35% đối với thép dẹt nhập khẩu.
THỊ TRƯỜNG KHU VỰC CHÂU Á - THÁI BÌNH DƯƠNG
Việt Nam & Khu vực Đông Nam Á
Thép dẹt: Giá HRC đường biển khu vực ASEAN duy trì trạng thái ổn định. Chào giá HRC mác SAE1006 giao tháng 1 xuất xứ Indonesia sang Việt Nam phổ biến ở mức 530 – 536 USD/tấn CFR Việt Nam. Các giao dịch chốt thực tế đối với HRC Indonesia ghi nhận ở mức 530 – 533 USD/tấn CFR. Thép tấm mác Q235/SS400 chào sang Việt Nam ở mức 555 – 575 USD/tấn CFR. Cước vận tải đường biển từ Trung Quốc về Việt Nam tăng lên 20 – 22 USD/tấn.
Thép dài & Bán thành phẩm nội địa: Giá thép thành phẩm nội địa tại Việt Nam điều chỉnh tăng nhẹ 100.000 VNĐ/tấn nhưng sản lượng tiêu thụ giảm gần một nửa. Giá phôi thép IF Thái Lan chào sang cảng Hải Phòng ở mức 491 USD/tấn CFR.
Đông Nam Á (Singapore, Philippines): Giá phôi thép 5SP nhập khẩu khu vực Đông Nam Á / Manila dao động quanh 490 – 495 USD/tấn CFR. Nhà máy Dexin Steel (Indonesia) chào giá phôi thép 3sp/4sp xuất khẩu ở mức 470 USD/tấn FOB. Đánh giá giá thép vằn mác BS4449 CFR Đông Nam Á / Singapore đứng ở mức 503 – 507 USD/tấn CFR.
Nhật Bản & Đài Loan
Nhật Bản:Tokyo Steel tăng giá bán tất cả các dòng sản phẩm thép thành phẩm (HRC, thép cây, dầm chữ I) thêm 3.000 Yên/tấn (19 USD/tấn) cho đợt bán hàng tháng 11, đưa giá chào HRC lên 670 USD/tấn và thép cây lên 606 USD/tấn nhằm bù đắp chi phí năng lượng và sản xuất gia tăng.
Về phế liệu, Tokyo Steel nâng giá thu mua phế liệu tại nhà máy Kyushu thêm 1.000 Yên/tấn lên 52.500 Yên/tấn (332 USD/tấn) đối với phế H2. Giá xuất khẩu phế H2 FOB Vịnh Tokyo đạt 51.000 – 52.000 Yên/tấn.
Các nhà sản xuất thép lò hồ quang điện (EAF) Nhật Bản đối mặt áp lực chi phí nghiêm trọng khi giá điện giao ngay ngày kế tiếp tăng vọt lên mức đỉnh nhiều năm là 31,15 JPY/kWh.
Đài Loan: Feng Hsin Iron and Steel ban đầu giữ nguyên giá niêm yết thép vằn (18.300 NT$/tấn) và thép hình (25.000 NT$/tấn). Tuy nhiên, công ty đã điều chỉnh tăng giá thu mua phế liệu nội địa thêm 300 – 400 NT$/tấn lên 10.700 NT$/tấn (328 USD/tấn) đối với phế HMS 1/2 do đồng Đài tệ mất giá làm mở rộng chênh lệch với giá nhập khẩu. Giá phế đóng container HMS 1/2 (80:20) nhập khẩu đạt 347 – 350 USD/tấn CFR.
Ấn Độ
Thép dài: Giá thép vằn thương mại (lò thứ cấp) tại Raipur biến động hẹp ở mức 51.300 – 51.350 INR/tấn EXW. Giá thép vằn sơ cấp (lò cao) tại Mumbai tăng lên 65.250 – 65.500 INR/tấn EXW do nguồn cung bị hạn chế khi các nhà máy tích hợp chuyển hướng ưu tiên sang thép dẹt. Hoạt động giao dịch trầm lắng do rơi vào dịp lễ hội Dussehra/Vijayadashami.
Thép dẹt: Giá giao ngay HRC cắt quy cách mác IS2062 dao động ở mức 63.250 – 63.800 INR/tấn EXW Mumbai. Giá chào HRC xuất khẩu sang Châu Âu ghi nhận ở mức 735 – 740 USD/tấn CFR EU.
Nguyên liệu: Giá phế liệu băm nhỏ đóng container nhập khẩu giữ ổn định ở mức 395 USD/tấn CFR Nhava Sheva. Giá sắt hoàn nguyên trực tiếp (DRI) nội địa đạt 27.500 – 28.000 INR/tấn EXW Raipur.
Các thị trường khác
Thị trường Iran: Bán thành phẩm & Thép dẹt: Xuất khẩu phôi thép chào giá ở mức 415 – 424 USD/tấn FOB (hoặc 418 – 430 USD/tấn FOB cho mác Mn60-70). Hoạt động xuất khẩu bằng đường biển bế tắc do lệnh phong tỏa hải quân của Mỹ, căng thẳng tại Eo biển Hormuz, cước vận tải biển tăng cao (>50 USD/tấn) và quy định thắt chặt thẻ thương mại. Xuất khẩu đường bộ bị gián đoạn nặng nề do Iraq đóng cửa cửa khẩu Al-Sheeb và Pakistan đình chỉ thương mại qua các cửa khẩu biên giới. Xuất khẩu phôi tấm (slab) ngưng trệ ở mức chào 405 – 410 USD/tấn FOB.
Thép dài: Giá thép vằn xuất khẩu chào ở mức 420 – 440 USD/tấn EXW/FCA. Dây thép cuộn xuất khẩu đạt 480 – 505 USD/tấn EXW.
Thị trường Iraq: Tỷ giá hối đoái đồng Dinar trên thị trường tự do biến động mạnh đẩy giá thép vằn sản xuất bằng lò EAF nội địa giảm xuống 600 – 630 USD/tấn EXW; giá thép vằn cán từ phôi nhập khẩu giảm về mức 536 USD/tấn EXW.
Thị trường Libya: Công ty Sắt thép Libya (LISCO) hoàn tất gói thầu bán 120.000 tấn HBI ở mức 380 USD/tấn FOB Libya sang Ả Rập Xê-út, Châu Âu và Thổ Nhĩ Kỳ cho đợt giao hàng cuối tháng 11. Thị trường Algeria: Giá thép cây nội địa giữ nguyên ở mức 121.000 – 123.000 DZD/tấn (757 – 770 USD/tấn) EXW. Hãng Algerian Qatari Steel chào xuất khẩu thép cây và dây thép cuộn ở mức 597 USD/tấn FOB. HRC nội địa có sẵn ở mức 115.000 DZD/tấn EXW.
Thị trường UAE & GCC: Giá HDG Z275 1mm sản xuất nội địa UAE đứng ở mức 1.020 – 1.040 USD/tấn EXW/Delivered. Giá chào HDG Z275 0,9mm nhập khẩu từ Ấn Độ đạt 960 – 970 USD/tấn FOB.
BẢNG TỔNG HỢP GIÁ GIAO DỊCH VÀ CHÀO BÁN ĐIỂN HÌNH
Sản phẩm | Thị trường/Xuất xứ | Mức giá | Căn cứ giá | Nguồn dữ liệu |
HRC | Mỹ (Giao ngay nội địa) | 1.285,25 USD/st | EXW |
|
HRC | Châu Âu (Tây Bắc Âu) | 739,50 - 746,00 EUR/tấn | EXW |
|
HRC | Ấn Độ (Nội địa) | 63.300 Rupee/tấn | EXW (Mumbai) |
|
HRC | Việt Nam (Nhập khẩu SAE1006 từ Indonesia) | 532 - 534 USD/tấn | CFR |
|
Thép cây | Mỹ (Nội địa miền Nam/Trung Tây) | 960 - 980 USD/st | EXW |
|
Thép cây | Thổ Nhĩ Kỳ (Xuất khẩu) | 609 - 610 USD/tấn | FOB |
|
Phôi dẹt (Slab) | Việt Nam (Xuất khẩu) | 520 - 530 USD/tấn | FOB |
|
Phế liệu | Thổ Nhĩ Kỳ (Nhập khẩu HMS 1&2 80:20 từ Mỹ) | 398 USD/tấn | CFR |
|
Quặng sắt | Quặng mịn 62% Fe Úc | ~ 93,00 USD/tấn | CFR |
|
TỔNG KẾT VÀ NHẬN XÉT THỊ TRƯỜNG
Sự phân hóa rõ rệt giữa các khu vực địa lý:
- Thị trường Bắc Mỹ (Mỹ, Mexico) tiếp tục duy trì thế thượng phong về giá thép dẹt nhờ nguồn cung giao ngay thắt chặt mãn tính, thời gian giao hàng kéo dài và chính sách tự vệ thương mại nghiêm ngặt.
- Thị trường Châu Âu duy trì giá giao ngay ổn định nhưng các nhà máy xuất hiện lập trường rất cứng rắn trong đợt đàm phán hợp đồng năm 2027, quyết tâm đẩy giá lên mức ba chữ số nhằm bù đắp gánh nặng chi phí vận tải, năng lượng và quy định CBAM.
- Khu vực Thổ Nhĩ Kỳ, Đông Nam Á và Trung Đông tiếp tục chứng kiến sự trượt dốc hoặc đóng băng của giá thép dài do lĩnh vực xây dựng hạ nguồn phục hồi chậm.
Áp lực chi phí đầu vào đối với công nghệ lò hồ quang điện (EAF): Giá điện giao ngay tăng vọt tại các quốc gia như Nhật Bản và chi phí khí đốt/điện cao tại Châu Âu đang bào mòn mạnh mẽ biên lợi nhuận của các nhà sản xuất thép EAF. Điều này buộc các nhà máy phải giữ vững giá chào bán thành phẩm bất chấp cầu hạ nguồn yếu, hoặc phải chủ động cắt giảm sản lượng.
Rủi ro địa chính trị và rào cản hậu cần: Các điểm nóng xung đột tại Trung Đông, lệnh phong tỏa hải quân đối với Iran, cùng việc gián đoạn/đóng cửa hàng loạt cửa khẩu biên giới đường bộ (giữa Iran với Iraq và Pakistan) đã làm suy yếu nặng nề năng lực xuất khẩu thép bán thành phẩm và thành phẩm của Iran. Đồng thời, chi phí cước vận tải biển ở mức cao tiếp tục là rào cản lớn ngăn cản sự lưu thông của các lô hàng phế liệu và phôi thép đường biển toàn cầu.







-400x200.jpg)






