Thị trường thép Trung Quốc đang trong giai đoạn điều chỉnh suy yếu, chịu áp lực lớn từ sự sụt giảm của chi phí nguyên liệu thô và sự thiếu hụt động lực từ phía cầu trong mùa cao điểm. Hoạt động giao dịch trên thị trường nhìn chung ảm đạm, với tâm lý thận trọng và bi quan bao trùm cả thị trường giao ngay lẫn thị trường hợp đồng tương lai.
TRONG NƯỚC
+ THÉP XÂY DỰNG
Giá thép vằn giao ngay bình quân giảm 10 NDT/tấn xuống mức 3.234 NDT/tấn, trong khi tại kho Thượng Hải giá giảm 20 NDT/tấn xuống mức 3.080 NDT/tấn.
Trên sàn giao dịch, hợp đồng thép vằn chủ lực 01 đóng cửa ở mức 3.047 điểm, giảm 17 điểm.
Tồn kho thép vằn của các thương nhân hiện thấp hơn khoảng 15-20% so với cùng kỳ năm ngoái, dẫn đến tình trạng thiếu hụt nguồn cung cục bộ đối với một số quy cách kích thước tại các thành phố.
+ THÉP CÔNG NGHIỆP
Thép cuộn cán nóng (HRC): Giá bình quân đạt 3.245 NDT/tấn, giảm 6 NDT/tấn, riêng tại Thượng Hải giá HRC xuất kho giảm 10 NDT/tấn xuống còn 3.240 NDT/tấn. Hợp đồng HRC kỳ hạn 01 giảm 14 điểm xuống mức 3.209 điểm.
Thép cuộn cán nguội (CRC): Giá bình quân toàn quốc loại 1.0mm giảm 22 NDT/tấn xuống mức 3.705 NDT/tấn. Tại Thượng Hải, Quảng Châu và Thiên Tân, giá lần lượt ghi nhận ở mức 3.660 NDT/tấn (giảm 20 NDT), 3.680 NDT/tấn (giảm 30 NDT) và 3.620 NDT/tấn (giảm 10 NDT).
Thép mạ/Sơn phủ: Giá thép mạ kẽm 1.0mm bình quân giảm 5 NDT/tấn xuống 4.036 NDT/tấn. Thép mạ màu 0.47mm giảm nhẹ 1 NDT/tấn, neo ở mức 5.366 NDT/tấn.
Thép tấm: Giá bình quân trên toàn quốc đạt 3.597 NDT/tấn, giảm 23 NDT/tấn.
+ THÉP BÁN THÀNH PHẨM
Phôi thép: Giá phôi thép xuất xưởng tại Đường Sơn (bao gồm khu vực Tùng Đình - Qian'an) giảm 10 NDT/tấn, ghi nhận ở mức 2.920 NDT/tấn.
Phôi ống (Tube Billet): Giá phôi ống cán nóng 20# tại Hoa Đông (Lâm Nghi) giảm 20-30 NDT/tấn xuống mức 3.270 NDT/tấn. Tại Hoa Bắc (Tân Thiên Cương), giá đi ngang ở mức 3.190 NDT/tấn.
+ NGUYÊN LIỆU THÔ
Quặng sắt: Giá quặng PB tại cảng Kinh Đường giảm 5 NDT/tấn, đạt 661 NDT/tấn. Hợp đồng quặng sắt kỳ hạn 01 tăng nhẹ 4 điểm lên mức 675 điểm, cho thấy sự phục hồi kỹ thuật từ vùng đáy.
Than và Than cốc: Hợp đồng than luyện cốc giao tháng 1 phục hồi 29 điểm lên 1.427,5 điểm. Hợp đồng than cốc tăng 17,5 điểm lên 1.937 điểm. Trên thị trường giao ngay, giá than cốc luyện kim chuẩn cấp 1 tại Đường Sơn đi ngang ở mức 1.995 NDT/tấn. Đề xuất tăng giá than cốc vòng một thêm 50-55 NDT/tấn từ phía nhà cung cấp vẫn chưa được các nhà máy thép chấp thuận và có khả năng đổ vỡ.
Thép phế liệu: Chỉ số giá phế liệu hạng nặng giảm 0,8% xuống mức 2.015. Tại khu vực Đường Sơn, giá phế liệu hạng nặng đi ngang ở mức 2.030 NDT/tấn.
THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU
Thép dài: Định giá thép vằn FOB Trung Quốc đi ngang ở mức 475 USD/tấn tính theo trọng lượng lý thuyết, các nhà máy duy trì giá chào bán ở mức 480 - 490 USD/tấn FOB. Giá thép dây (wire rod) xuất khẩu không đổi ở mức 494 USD/tấn FOB.
Thép dẹt: Giá xuất khẩu HRC giảm 1 USD/tấn xuống 485 USD/tấn FOB. Một số nhà máy tư nhân giảm giá chào mác Q235 xuống mức 484 - 485 USD/tấn FOB, trong khi phần lớn các nhà máy lớn giữ vững mức 500 - 505 USD/tấn FOB đối với HRC mác SS400. Cước phí vận tải đường biển tăng mạnh 10 - 15 USD/tấn lên mức 40 - 45 USD/tấn, gây khó khăn lớn cho người bán trong việc đàm phán chuyển giao chi phí.
Phôi thép: Các nhà máy và thương nhân duy trì giá chào bán phôi thép mác 3sp tiêu chuẩn ở mức 465 USD/tấn FOB. Khách hàng tỏ ra thận trọng, với mức giá khả thi để chốt giao dịch được đánh giá không vượt quá 460 USD/tấn FOB cho lô hàng giao tháng 11 và 12.
TRIỂN VỌNG THỊ TRƯỜNG
Thị trường thép Trung Quốc dự kiến sẽ tiếp tục dao động biên độ hẹp theo xu hướng yếu. Lực đỡ từ chi phí nguyên liệu thô đang suy giảm, buộc thị trường phải chờ đợi than và quặng xác lập đáy vững chắc. Về mặt nhu cầu, hoạt động thu mua tại hạ nguồn phần lớn chỉ duy trì ở mức đáp ứng sản xuất cơ bản, thiếu vắng dòng tiền đầu cơ cũng như tâm lý tích trữ khối lượng lớn. Cùng với việc khu vực phía Bắc bắt đầu bước vào mùa thấp điểm xây dựng do thời tiết lạnh, áp lực chuyển dịch hàng tồn kho sẽ gia tăng. Tuy nhiên, đà giảm sâu hơn sẽ bị kìm hãm do mặt bằng giá hiện tại đã tiệm cận sát vạch chi phí sản xuất của nhiều nhà máy, kết hợp với yếu tố tồn kho thép dài đang ở mức thấp so với cùng kỳ.
Lưu ý: Thông tin trong báo cáo được tổng hợp từ các nguồn số liệu thị trường và nhận định của các thành viên tham gia thị trường, chỉ mang tính chất tham khảo, không cấu thành khuyến nghị đầu tư.







-400x200.jpg)





