Thị trường thép toàn cầu đang cho thấy sự phân hóa rõ rệt giữa các khu vực. Tại châu Âu, các đợt tăng giá từ nhà máy vấp phải sự kháng cự từ người mua khi nhu cầu tiêu thụ thép thành phẩm vẫn chưa có dấu hiệu phục hồi rõ nét sau kỳ nghỉ hè. Trong khi đó, thị trường Iran ghi nhận hoạt động xuất khẩu phôi dẹt (slab) trầm lắng do chi phí vận tải biển leo thang và rủi ro vận chuyển, bất chấp giá nội địa liên tục tăng. Các yếu tố chi phí đầu vào như năng lượng, cước vận tải và nguyên liệu thô vẫn đang tạo áp lực lên biên lợi nhuận của các nhà sản xuất.
THỊ TRƯỜNG KHU VỰC CHÂU ÂU & THỔ NHĨ KỲ
Tại châu Âu, thị trường thép dài (long steel) vẫn chưa tạo được đà tăng trưởng đáng kể. Các đợt tăng giá do chi phí đẩy từ các nhà máy chỉ được thị trường chấp nhận ở mức khối lượng nhỏ. Cụ thể, giá thép cây (rebar) nội địa Ý giữ ở mức 725 EUR/tấn ex-works, với các chào giá từ nhà máy lên tới 765 EUR/tấn ex-works. Giao dịch trong tuần được ghi nhận ở mức 715-730 EUR/tấn ex-works. Đối với thép cuộn dây (wire rod) nội địa Ý, giá giảm 15 EUR/tấn xuống còn 715 EUR/tấn ex-works.
Phân khúc dầm (beams) và thép hình thương mại (merchant bar) của Ý đã công bố mức tăng 30 EUR/tấn trong tháng 9, trong đó 20 EUR/tấn đã được thực hiện. Giá thép hình thương mại nội địa Ý tăng 20 EUR/tấn lên 790 EUR/tấn ex-works, trong khi dầm chữ H (H-beam) tăng 20 EUR/tấn lên 820 EUR/tấn ex-works. Tại Đức, Pháp và Benelux, các nhà cung cấp đang tìm cách đẩy giá dầm loại 1 từ mức 820-830 EUR/tấn giao hàng (delivered) lên 840-850 EUR/tấn giao hàng, nhưng người mua vẫn chưa chấp nhận.
Đối với thép cuộn cán nóng (HRC), thị trường châu Âu chứng kiến sự phân kỳ Bắc - Nam. Chỉ số HRC khu vực Tây Bắc EU tăng 2,25 EUR/tấn lên 730,75 EUR/tấn ex-works, trong khi chỉ số HRC của Ý lao dốc 2,75 EUR/tấn xuống 732,25 EUR/tấn ex-works. Tại Đức, một nhà sản xuất tích hợp vẫn đứng ngoài thị trường giao ngay, với mức 740-745 EUR/tấn được báo cáo trên cơ sở ex-works. Tại Ý, một người mua đã chốt 1.000 tấn ở mức cơ sở 750 EUR/tấn giao hàng sau khi đàm phán chiết khấu 20-30 EUR/tấn. Về nhập khẩu, các thương nhân chào bán hàng từ châu Á ở mức 740 EUR/tấn ddp vào Nam Âu và Tây Ban Nha. Tại cảng Antwerp, các nguồn gốc "an toàn" như Việt Nam, Đài Loan và Hàn Quốc được báo giá gần mức 760-780 EUR/tấn ddp. Chào hàng từ Ấn Độ ở mức 745-760 USD/tấn cfr.
Đối với thép mạ kẽm nhúng nóng (HDG), các nhà sản xuất đã tăng giá chào nhập khẩu đối với HDG z140 0,57mm. Chào hàng từ Việt Nam sang Tây Ban Nha tăng lên mức 920-940 USD/tấn cfr, được hỗ trợ bởi chi phí vận tải tăng khoảng 100 USD/tấn. Chào hàng HDG của Ấn Độ ghi nhận ở mức 790 EUR/tấn cfr, tăng 30 EUR/tấn. Đánh giá định kỳ hàng tuần cif Tây Ban Nha tăng 20 EUR/tấn lên 777,5 EUR/tấn đối với quy cách Z140 0,57. Việc EU đặt lại hạn ngạch nhập khẩu vào ngày 1 tháng 10 đã làm giảm lượng nguyên liệu giao dịch, khi tính đến ngày 6 tháng 10, khoảng 90% hạn ngạch của cả Việt Nam và Ấn Độ đã được lấp đầy.
Tại Thổ Nhĩ Kỳ, thị trường phế liệu nhập khẩu chững lại khi các nhà máy rút lui do điều kiện thị trường thép thành phẩm suy yếu. Giá thép cây của Thổ Nhĩ Kỳ tiếp tục chịu áp lực, trong khi các nhà cung cấp phế liệu châu Âu trở nên chủ động hơn nhờ động lực tỷ giá hối đoái thuận lợi. Đánh giá hàng ngày của phế liệu HMS 1&2 (80:20) từ Bờ Đông nước Mỹ đã giảm 1 USD/tấn vào ngày 7 tháng 10 xuống còn 402 USD/tấn CFR Thổ Nhĩ Kỳ. Giá xuất khẩu thép cây của Thổ Nhĩ Kỳ được ghi nhận ở mức 620-625 USD/tấn FOB, trong khi giá nội địa tại Istanbul ở mức 635-640 USD/tấn ex-works.
THỊ TRƯỜNG KHU VỰC CHÂU MỸ
Tại Mỹ, các nhà tái chế vẫn lạc quan về tâm lý giá trong bối cảnh giá cước vận tải biển tăng cao. Các chào giá mang tính chỉ báo đối với phế liệu HMS 1/2 (80:20) có nguồn gốc từ Mỹ được ghi nhận ở mức 404-407 USD/tấn CFR trở lên. Người mua Thổ Nhĩ Kỳ được cho là có thể trả mức tối đa 407 USD/tấn CFR. Cước vận tải nội địa tăng cao và chi phí xếp dỡ hàng khoảng 20 EUR/tấn cũng giúp các nhà tái chế hy vọng giá sẽ giữ vững.
Đối với than luyện cốc Đại Tây Dương, giá ổn định trong khi thị trường chờ đợi Trung Quốc quay trở lại sau kỳ nghỉ Tuần lễ Vàng. Đánh giá than luyện cốc cứng hàm lượng bay hơi thấp không đổi ở mức 210 USD/tấn FOB Bờ Đông nước Mỹ (USEC). Than luyện cốc cứng High vol A duy trì ổn định ở mức 185 USD/tấn FOB USEC, trong khi High vol B không đổi ở mức 165 USD/tấn FOB USEC.
THỊ TRƯỜNG KHU VỰC CHÂU Á - THÁI BÌNH DƯƠNG
Trung Quốc
Trên thị trường quặng sắt, giá quặng sắt châu Á nhích lên vào ngày 7 tháng 10 ngay cả khi phần lớn các thành viên thị trường Trung Quốc vẫn nghỉ lễ. Đánh giá quặng sắt Platts IODEX ở mức 91,15 USD/tấn khô (dmt), tăng 10 xu/dmt. Rio Tinto đã bán một lô hàng 170.000 tấn quặng mịn Pilbara Blend (PBF) hàm lượng 61% Fe ở mức 90,70 USD/dmt. Đánh giá IOPEX Hoa Đông ở mức 675 nhân dân tệ/tấn ướt (wmt) FOT, tương đương 92,96 USD/dmt.
Đối với than luyện cốc, giá than luyện cốc cứng hàm lượng bay hơi thấp cao cấp (PLV Hard Coking Coal) FOB Úc giảm 1 USD/tấn xuống còn 271,1 USD/tấn, trong khi giá CFR Trung Quốc giảm 1,2 USD/tấn xuống còn 292,8 USD/tấn. Hoạt động giao dịch vẫn trầm lắng trong bối cảnh vắng bóng người mua Trung Quốc trong kỳ nghỉ và nhu cầu hạn chế từ Ấn Độ. Trong phân khúc than phun lò cao (PCI), giá FOB Úc được đánh giá tăng 2 USD/tấn lên mức 185,6 USD/tấn.
Việt Nam
Tại thị trường Việt Nam, các chào hàng mang tính chỉ báo đối với phế liệu H2 có nguồn gốc từ Nhật Bản được ghi nhận ở mức 375-378 USD/tấn mét CFR Việt Nam, và ở mức 380 USD/tấn trên cơ sở vào ngày 7 tháng 10. Tuy nhiên, không có giá thầu nào được báo cáo vào ngày 7 tháng 10, với một số nhà máy tại Việt Nam cho biết họ không có nhu cầu đối với các lô hàng đường biển tại thời điểm đó. Giá phế liệu đường biển tăng, với đánh giá phế liệu nấu chảy nặng 1/2 (80:20) CFR Đông Á giao ngay ở mức 394 USD/tấn, tăng 4 USD/tấn so với tuần trước. Một chào hàng có nguồn gốc từ Mỹ được ghi nhận ở mức 405 USD/tấn CFR Việt Nam. Đối với HRC, giá nhập khẩu vào Việt Nam được ghi nhận ở mức 550 USD/tấn CFR.
Các thị trường khác
Tại Đài Loan, China Steel Corp. (CSC) đã tăng giá bán trong tháng 11, cộng thêm 900 Đài tệ/tấn đối với các sản phẩm thép cán nóng và cán nguội, nhằm kích thích người mua trước đó giữ thái độ chờ đợi. CSC phản pháo rằng các điều chỉnh này ở mức độ ôn hòa và những người chỉ trích đã bỏ qua các ràng buộc về nguồn cung quốc tế, bao gồm việc giảm sản lượng thép của Indonesia do thiếu nước và sự cố hỏa hoạn tại Nhà máy Thép Nakayama của Nhật Bản khiến sản lượng cán nóng tạm dừng đến giữa tháng 10, ảnh hưởng đến 600.000 tấn.
Nhật Bản, giá xuất khẩu phế liệu sắt thép H2 nhích lên trong tuần tính đến ngày 7 tháng 10, trước kết quả đấu thầu Kanto dự kiến diễn ra vào ngày 9 tháng 10. Đánh giá phế liệu sắt thép H2 ở mức 51.400 JPY/tấn (325 USD/tấn) FOB Vịnh Tokyo, tăng 900 JPY/tấn so với tuần trước. Sự cố hỏa hoạn tại Nhà máy Thép Nakayama và tổn thất sản lượng 600.000 tấn tại nhà máy Chiba của JFE Steel đã làm gia tăng rủi ro nguồn cung phôi dẹt, tác động đến giá thị trường trên khắp châu Á.
Tại Ấn Độ, nước này vẫn là quốc gia nhập khẩu ròng thép trong giai đoạn tháng 4 đến tháng 9, với lượng hàng nhập vào tiếp tục vượt lượng xuất khẩu. Lượng thép thành phẩm nhập khẩu đã tăng 24% so với cùng kỳ năm ngoái lên 4,14 triệu tấn, trong khi xuất khẩu thép thành phẩm tăng 26% lên 3,55 triệu tấn. Tiêu thụ nội địa vượt sản lượng trong nửa đầu năm tài chính, hỗ trợ nhu cầu nhập khẩu. Giá phế liệu băm nhỏ đóng container nhập khẩu vào Ấn Độ không đổi ở mức 405 USD/tấn mét CFR Nhava Sheva. Đồng rupee đứng ở mức 96,77 rupee/1 USD, khiến việc nhập khẩu phế liệu trở nên đắt đỏ. Giá thép cây nội địa đã đạt mức cao nhất kể từ tháng 4 năm 2023 khi nhu cầu tăng lên, ở mức 52.400 rupee/tấn ex-works Raipur.
Tại Iran, giá xuất khẩu phôi (billet) đã tăng trong tuần này do nguồn cung sẵn có giao ngay thắt chặt hơn và sản lượng thấp hơn. Phôi vuông được ghi nhận ở mức 410-415 USD/tấn fob, với ít nhất 10.000 tấn loại 3sp 150x150mm được bán ở mức 413 USD/tấn fob để giao hàng cho khối GCC. Giá phôi nội địa cũng tăng, với các nhà sản xuất đã bán phôi vuông ở mức 79.549 IR/kg ex-works trên Sàn giao dịch Hàng hóa Iran, tăng khoảng 14% trong tuần. Đối với thép dài, giá xuất khẩu thép cây của Iran tăng mạnh, với thép cây A3 được bán ở mức 420-430 USD/tấn ex-works, trong khi B500B được chào bán ở mức 440-450 USD/tấn ex-works. Giá xuất khẩu thép cuộn (wire rod) mang tính chọn lọc, với các chào hàng ở mức khoảng 510 USD/tấn fca tại Amirabad, 511 USD/tấn fca tại Incheh Borun, 513 USD/tấn fca tại Motahari (Mashhad) và 510 USD/tấn fca tại Nordouz.
Tại Libya, nhà sản xuất đã công bố một gói thầu HBI mới và dự kiến sẽ sớm hoàn tất, với mục tiêu mới khoảng 355 USD/tấn FOB. Dữ liệu vận chuyển gần đây cho thấy hoạt động vận chuyển HBI của Libya tiếp tục hướng tới các thị trường Địa Trung Hải. Tại Ý, giá thép cuộn dây đã giảm trong hai tuần qua khi người mua chống lại các mức giá chào cao hơn. Mức giá khả thi cho việc giao hàng vào tháng 10 đối với thép cuộn dây chất lượng kéo dây (5.5 mm) được ghi nhận ở mức 680–685 EUR/tấn DAP (670–675 EUR/tấn EXW), giảm so với mức 700–710 EUR/tấn DAP trước đó.
BẢNG TỔNG HỢP GIÁ GIAO DỊCH VÀ CHÀO BÁN ĐIỂN HÌNH
Nhóm | Sản phẩm | Khu vực/Điều kiện | Giao dịch/Đánh giá | Chào bán | Biến động/Ghi chú |
Thép dài EU | Thép cây (rebar) | Ý, ex-works | 725 EUR/t; giao dịch tuần 715–730 EUR/t | Một số chào chính thức tới 765 EUR/t ex-works giữa tháng 9 | Đánh giá không đổi; biên độ chào rộng |
Thép dài EU | Thép cuộn (wire rod) | Ý, ex-works | 715 EUR/t | Nhà máy tìm cách nâng chào | Giảm 15 EUR/t; một số nguồn báo giao dịch thấp hơn đáng kể |
Thép dài EU | Thép hình thương mại (merchant bar) | Ý, ex-works | 790 EUR/t | — | Tăng 20 EUR/t |
Thép dài EU | Dầm chữ H (H-beam) | Ý, ex-works | 820 EUR/t | — | Tăng 20 EUR/t |
Thép dài EU | Dầm loại 1 | Đức, Pháp, Benelux, delivered | 820–830 EUR/t | 840–850 EUR/t delivered | Người mua chưa chấp nhận tăng |
Thép dài EU | Thép hình thương mại | Ý, ex-works | Giao thực tế 350–360 EUR/t, chưa gồm phụ phí kích thước | Chào cơ bản 390 EUR/t (443 USD/t) | Bài nêu trong phần tháng 9 khó khăn; có thể khác quy cách/nguồn |
Thép dài EU | Thép cuộn dây kéo dây 5.5 mm | Ý, giao tháng 10 | 680–685 EUR/t DAP (670–675 EUR/t EXW) | Nhà máy chào khoảng 700–710 EUR/t DAP | Hai tuần trước: 700–710 EUR/t DAP (690–700 EUR/t EXW) |
Thép dài EU | Thép cuộn dây làm lưới | Ý | 660–670 EUR/t DAP | — | Nhu cầu yếu |
Thép dài EU | Thép cuộn dây kéo dây xuất khẩu | Ý sang Trung Âu | 680 EUR/t DAP | — | — |
Thép dài EU | Thép cuộn dây làm lưới xuất khẩu | Ý | 660 EUR/t DAP | — | — |
HRC & HDG EU | HRC | Tây Bắc EU, ex-works | 730,75 EUR/t | — | Tăng 2,25 EUR/t |
HRC & HDG EU | HRC | Ý, ex-works | 732,25 EUR/t | — | Giảm 2,75 EUR/t |
HRC & HDG EU | HRC | Bắc Âu, ex-works | 740 EUR/t; giao dịch tới 760 EUR/t | — | Nguồn cung hạn chế hỗ trợ giá |
HRC & HDG EU | HRC | Tây Bắc EU, ex-works, 6/10 | 745 EUR/t | — | Tăng 3,12 EUR/t so với ngày trước |
HRC & HDG EU | HRC | Ý, ex-works | 745 EUR/t | — | Ổn định |
HRC & HDG EU | HRC giao dịch | Bắc Âu, delivered | 750–760 EUR/t cho 500 t, giao cuối tháng 11 | — | Trung tâm dịch vụ chốt |
HRC & HDG EU | HRC | Đức, ex-works | 740–745 EUR/t | — | Nhà sản xuất tích hợp đứng ngoài spot |
HRC & HDG EU | HRC | Ý, delivered | 750 EUR/t cho 1.000 t | — | Sau chiết khấu 20–30 EUR/t |
HRC & HDG EU | HRC nhập khẩu | Nam Âu/Tây Ban Nha, ddp | 740 EUR/t | — | Hàng châu Á |
HRC & HDG EU | HRC nhập khẩu | Antwerp, ddp | — | 760–780 EUR/t | Nguồn Việt Nam, Đài Loan, Hàn Quốc |
HRC & HDG EU | HRC nhập khẩu | Ấn Độ, cfr | Giá thầu 700 USD/t cfr | 745–760 USD/t cfr | — |
HRC & HDG EU | HRC nhập khẩu | Đài Loan, DDP | 765 EUR/t | — | — |
HRC & HDG EU | HRC nhập khẩu | Nhật Bản, DDP | 760 EUR/t | — | — |
HRC & HDG EU | HRC nhập khẩu | Thổ Nhĩ Kỳ, CFR | — | 560–580 EUR/t | — |
HRC & HDG EU | HDG nhập khẩu | Việt Nam sang Tây Ban Nha, cfr | — | 920–940 USD/t | Nhu cầu nội địa Việt Nam mạnh |
HRC & HDG EU | HDG nhập khẩu | Ấn Độ, cfr | — | 790 EUR/t | Tăng 30 EUR/t |
HRC & HDG EU | HDG Z140 0.5 mm | Ấn Độ sang EU, cfr | — | 970–980 USD/t | — |
HRC & HDG EU | HDG cif Tây Ban Nha | Z140 0.57 | 777,5 EUR/t | — | Tăng 20 EUR/t |
HRC & HDG EU | HDG nội địa EU | Bắc và Nam, ex-works | — | 840 EUR/t cơ sở | Không đổi |
HRC & HDG EU | HDG | Tây Bắc EU | 830 EUR/t | — | Argus, không đổi |
HRC & HDG EU | HDG | Ý, ex-works | 840 EUR/t | — | Không đổi |
Iran | Phôi dẹt (slab) | Iran, fob | 405–410 USD/t khả thi | Nhà sản xuất nhắm 430–435 USD/t fob | Một nhà sản xuất rút chào |
Iran | Phôi dẹt qua IME | Iran | 61.000 t ở 881.887 IR/kg (495 USD/t) | — | Tăng từ 771.900 IR/kg tuần trước |
Iran | HRC xuất khẩu | Iran sang Iraq, fca biên giới | 545–560 USD/t | — | Giao tháng 10 |
Iran | CRC | Iran, fca | 805–840 USD/t | — | Tăng khoảng 20 USD/t |
Iran | Thép mạ kẽm | Iran, ex-works | — | 850–900 USD/t | Chưa xác nhận giao dịch lớn |
Iran | Ống và thép hình | Iran, ex-works | — | 640–650 USD/t | Không đổi |
Iran | Phôi vuông (billet) | Iran, fob | 410–415 USD/t; 10.000 t 3sp 150x150 bán 413 USD/t fob sang GCC | — | Nguồn cung thắt chặt |
Iran | Phôi nội địa | Iran, IME ex-works | 79.549 IR/kg | — | Tăng khoảng 14% trong tuần |
Iran | Phôi xuất khẩu | Iran, FCA biên giới / FOB cảng | 400–405 USD/t FCA; 415–420 USD/t FOB | Chào 410–415 USD/t FCA tại Iraq/Afghanistan | Không đổi trong tuần |
Iran | Phôi nội địa bình quân | Iran, EXW | 79.548 toman/kg (302 USD/t) | — | Tăng gần như hàng ngày |
Iran | Thép cây A3 | Iran, ex-works | 420–430 USD/t | — | — |
Iran | Thép cây B500B | Iran, ex-works | — | 440–450 USD/t | — |
Iran | Chỉ báo xuất khẩu thép cây | Iran, fca biên giới | 455–477 USD/t | — | — |
Iran | Thép cây xuất khẩu | Iran, EXW | 425–440 USD/t | — | Giữ vững |
Iran | Thép cuộn SAE 1006/1008 5,5 mm | Iran, fca | 510 USD/t Amirabad; 511 USD/t Incheh Borun; 513 USD/t Motahari; 510 USD/t Nordouz | — | Chọn lọc |
Iran | Thép cuộn 5,5–6,5 mm | Iran, fca biên giới | 525–530 USD/t | — | — |
Iran | Thép cuộn xuất khẩu | Iran, EXW | 445–460 USD/t | — | Giữ vững |
Iran | Thép cây nội địa | Iran, EXW | Vượt 100.000 toman/kg (379 USD/t) | — | Tỷ giá quy đổi 1 USD = 263.750 toman |
Quặng & than | Quặng sắt IODEX | Platts, USD/dmt | 91,15 USD/dmt | — | Tăng 10 xu/dmt so với 6/10 |
Quặng & than | PBF 61% Fe | Rio Tinto, Dampier–Thanh Đảo | 90,70 USD/dmt cho 170.000 wmt | — | Lô trước 90,60 USD/dmt |
Quặng & than | IOPEX Hoa Đông | RMB/wmt FOT | 675 RMB/wmt; 92,96 USD/dmt import-parity | — | Không đổi |
Quặng & than | IOPEX Hoa Bắc | RMB/wmt FOT | 694 RMB/wmt; 94,93 USD/dmt import-parity | — | Không đổi |
Quặng & than | Phụ phí quặng cục | USD/dmtu | 21,45 xu/dmtu | — | Không đổi |
Quặng & than | Phụ phí pellet lò cao 63% Fe | CFR Hoa Bắc | 16,60 USD/dmt | — | Ổn định ngày và tuần |
Quặng & than | Phụ phí pellet spot so với chỉ số 61% Fe | CFR Hoa Bắc | 26,25 USD/dmt | — | Tăng 30 xu/dmt so với tuần trước |
Quặng & than | Pellet Ấn Độ 63% Fe | FOB Ấn Độ | 11.300 INR/dmt (~117 USD/dmt) | Giá thầu khoảng 102,40 USD/dmt FOB Ấn Độ | Gói thầu 6/10 |
Quặng & than | Pellet alumina | CFR Trung Quốc | — | Người bán ngần ngại dưới 123 USD/dmt | Khoảng cách kéo dài |
Quặng & than | Than luyện cốc PLV HCC | FOB Úc | 271,1 USD/mt | — | Giảm 1 USD/mt |
Quặng & than | Than luyện cốc PLV HCC | CFR Trung Quốc | 292,8 USD/mt | — | Giảm 1,2 USD/mt |
Quặng & than | LVHCC | FOB Úc | 231,7 USD/mt | Giá trị giao dịch 230–232,2 USD/mt FOB Úc | Giảm 50 xu/mt |
Quặng & than | LVHCC quy đổi | CFR Trung Quốc | 253,4 USD/mt | — | Cước Panamax 21,70 USD/mt |
Quặng & than | PCI mid-vol | FOB Úc | 185,6 USD/mt | — | Tăng 2 USD/mt |
Quặng & than | Than cốc cứng low-vol | FOB USEC | 210 USD/mt | — | Ổn định |
Quặng & than | Than cốc cứng High vol A | FOB USEC | 185 USD/mt | — | Ổn định |
Quặng & than | Than cốc cứng High vol B | FOB USEC | 165 USD/mt | — | Ổn định |
Quặng & than | Coke | Indonesia FOB / Ấn Độ CFR | Giảm 1 USD/mt | — | FOB Hoa Bắc không đổi |
Phế liệu | HMS 1/2 (80:20) | Thổ Nhĩ Kỳ, CFR | 404 USD/t | Chào 404–407 USD/t CFR trở lên | Người mua ngần ngại trên 404 USD/t |
Phế liệu | HMS 1&2 (80:20) | Bờ Đông Mỹ, CFR Thổ Nhĩ Kỳ | 402 USD/t | — | Giảm 1 USD/t ngày 7/10 |
Phế liệu | Phế liệu Thổ Nhĩ Kỳ | Nhà máy mục tiêu | Khoảng 400 USD/t CFR | — | Chưa vội mua |
Phế liệu | Thép cây xuất khẩu Thổ Nhĩ Kỳ | FOB | 620–625 USD/t | — | Nhu cầu yếu |
Phế liệu | Thép cây nội địa Istanbul | ex-works | 635–640 USD/t và thấp hơn | — | — |
Phế liệu | Phế liệu thu gom Eurozone | delivered cảng | 285–300 EUR/t và cao hơn | — | Ngày 7/10 |
Phế liệu | Phế liệu băm nhỏ container | Ấn Độ, CFR Nhava Sheva | 405 USD/mt | 410 USD/t CFR Nhava Sheva | Không đổi; rupee yếu |
Phế liệu | Thép cây nội địa Ấn Độ 12–25 mm | IS1786 Fe500D/Fe550D, ex-works Raipur | 52.400 INR/mt | — | Cao nhất từ 4/2023 |
Phế liệu | DRI Ấn Độ, 80% Fe | ex-works Raipur | 29.300 INR/mt | — | Giảm 150 INR/mt |
Phế liệu | HMS 1/2 (80:20) nội địa Ấn Độ | ex-works Mandi Gobindgarh | 40.000–41.000 INR/mt | — | — |
Phế liệu | HMS 1/2 (80:20) nội địa Ấn Độ | ex-works Raipur | 39.000–40.000 INR/mt | — | — |
Phế liệu | Phế liệu băm nhỏ UK sang Pakistan | CFR Port Qasim | — | 420 USD/t | — |
Phế liệu | HMS 1/2 (80:20) Mỹ sang Bangladesh | CFR Chittagong | 407 USD/t | — | Chưa xác nhận lặp lại |
Phế liệu | Phế liệu băm nhỏ Mỹ sang Bangladesh | CFR Chittagong | 417 USD/t | — | Chưa xác nhận lặp lại |
Phế liệu | Phế liệu H2 Nhật | FAS | 46.500–48.000 JPY/mt | — | Tăng so với tuần trước |
Phế liệu | Phế liệu H2 Nhật | FOB Vịnh Tokyo | 51.400 JPY/mt (325 USD/mt) | — | Tăng 900 JPY/mt |
Phế liệu | Phế liệu H2 Nhật sang Việt Nam | CFR Việt Nam | Chào 375–378 USD/mt; 380 USD/mt; thầu 375 USD/t | — | Chờ đấu thầu Kanto |
Phế liệu | HMS 1/2 (80:20) đường biển Đông Á | CFR, cơ sở Phú Mỹ | 394 USD/mt | Chào Mỹ 405 USD/t CFR Việt Nam; chỉ báo 400 USD/t | Tăng 4 USD/mt so với tuần trước |
Khác | HBI Libya | FOB | — | Tender mới, trước đó nhắm khoảng 355 USD/t FOB | Chưa chốt; vận chuyển tới Casablanca, Jorf Lasfar, Iskenderun |
Khác | HRC/CRC CSC Đài Loan | Tháng 11 | — | Tăng 900 Đài tệ/tấn | Người mua hạ nguồn muốn dưới 600 Đài tệ/tấn |
Khác | HRC Nhật Bản | Ảnh hưởng nguồn cung | — | — | Hỏa hoạn Nakayama ảnh hưởng 600.000 t; JFE Chiba mất 600.000 t |
Khác | Thép Ấn Độ | Nhập ròng tháng 4–9 | Nhập 4,14 triệu t; xuất 3,55 triệu t | — | Nhập +24% y/y; xuất +26% y/y |
Khác | Thép Ấn Độ tháng 9 | Nhập/xuất | Nhập 654.400 t; xuất 561.800 t | — | Nhập +0,4%; xuất -4% y/y |
TỔNG KẾT VÀ NHẬN XÉT THỊ TRƯỜNG
Thị trường thép và nguyên liệu thô ngày 7/10/2026 tiếp tục cho thấy sự giằng co giữa áp lực chi phí đầu vào và sức mua yếu ớt từ người tiêu dùng cuối. Các nhà sản xuất tại châu Âu đang cố gắng đẩy giá lên để bù đắp chi phí năng lượng và vận tải, nhưng mức độ chấp nhận của thị trường vẫn còn hạn chế, dẫn đến sự phân hóa rõ rệt giữa khu vực Bắc và Nam Âu. Trong khi đó, thị trường châu Á đang trong giai đoạn chờ đợi tín hiệu rõ ràng hơn từ Trung Quốc sau kỳ nghỉ lễ Quốc khánh, với các giao dịch gần như đóng băng.
Điểm sáng duy nhất đến từ thị trường Iran khi giá phôi và thép dài trong nước tăng mạnh do thiếu hụt nguyên liệu, nhưng hoạt động xuất khẩu vẫn bị cản trở bởi logistics và rủi ro địa chính trị. Nhìn chung, thị trường đang thiếu vắng động lực tăng trưởng bền vững từ phía nhu cầu thực tế, và các yếu tố vĩ mô như tỷ giá, hạn ngạch nhập khẩu và chi phí vận tải sẽ tiếp tục chi phối diễn biến giá trong ngắn hạn. Dự báo các mức giá hiện tại sẽ tiếp tục dao động hẹp, với xu hướng tăng nhẹ ở các phân khúc bị ảnh hưởng bởi thiếu hụt nguồn cung cục bộ.




















