Để sử dụng Satthep.net, Vui lòng kích hoạt javascript trong trình duyệt của bạn.

To use Satthep.net, Please enable JavaScript in your browser for better use of the website.

Loader

Bản tin thép xây dựng tuần 40/2026

  Tình hình thị trường thép xây dựng tuần 40

Từ ngày 02-10 đến ngày 08-10-2026

1. Thị trường thép xây dựng trong nước

Thị trường thép xây dựng diễn ra sôi động trong tuần qua khi mà nhu cầu thực tế tại các công trình tăng lên, bên cạnh đó là giá bán cũng được điều chỉnh theo chiều hướng tăng. Cập nhật giá bán tại một số thị trường trong nước, mức tăng trung bình từ 100~150 ngàn đồng/tấn, giá bán điều chỉnh đã được các đơn vị sản xuất thông báo cho các đại lý tiêu thụ từ tháng trước và bắt đầu áp dụng cho các đơn hàng từ tháng 10/2026. Hiện giá bán dao động ở mức 15.3~15.6 triệu đồng/tấn chưa bao gồm thuế VAT. Hiện tại, nhu cầu tại các dự án trong nước vẫn tiếp tục duy trì nhu cầu ở mức cao đến cuối năm với tiến độ khẩn trương như các dự án giao thông, mở rộng cao tốc tại HCM, các hạng mục hoàn thiện sân bay Long Thành. Trong khi đó lượng sản phẩm thép xây dựng khá mờ nhạt với các đơn hàng nhỏ và không liên tục dẫn tới việc tăng chi phí vận chuyển và an toàn vận tải hàng hoá.

Giá thép phế liệu nhập khẩu tăng nhẹ ở một số đơn vị, theo các đơn vị cung cấp cho biết chi phí vận tải và nhân sự tăng lên buộc các đơn vị phải tăng giá..Giá bán Miền Bắc phổ biến từ 9,3 – 9.5 triệu đồng/tấn, ở miền Nam từ 9.1 ~ 9.3 triệu đồng/tấn, miền Trung từ 9,0 ~ 9.2 triệu đồng/tấn (đây là giá giao tại bên mua, chưa bao gồm VAT). Theo các đơn vị vận tải cho biết, giá cước vận tải phế liệu từ miền Bắc vào miền Nam cao hơn dao động từ 2,950 ~ 3,350 ngàn đồng/kg, mức giá này đã được điều chỉnh tăng do giá dầu tăng và rủi ro vận chuyển tăng cao. 

Diễn biến thị trường giá thép xây dựng từng tháng

2.  Thông tin thị trường giá thép xây dựng các khu vực, nhà máy.

Bước vào quý 4/2026, cũng là thời điểm cuối cùng của năm với mục đích hoàn thành chỉ tiêu đề ra cùng với sự bứt tốc trong sản xuất về sản lượng để đáp ứng nhu cầu tron nước. Với sự đa dạng khách hàng cùng các dự án xây dựng đòi hỏi các đơn vị cần chủ động thay đổi nhanh chóng nhằm đáp ứng như cầu khắt khe của khách hàng. Chất lượng sản phẩm thép xây dựng ngày càng được nâng cao và đáp ứng các chỉ tiêu về giảm thiểu phát thải carbon cũng như nguồn nguyên liệu xanh.

Các doanh nghiệp có lợi thế cạnh tranh tốt, có khả năng thu mua nguyên vật liệu giá tốt sẽ chiếm ưu thế. Hiện tại, chi phí tín dụng giảm sẽ là yếu tố hỗ trợ cho các doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh thép trong nước, góp phần cải thiện lợi nhuận trước thuế. Đa số các ngân hàng cũng liên tục điều chỉnh hạ lãi suất cho vay một cách quyết liệt để tháo gỡ khó khăn cho các doanh nghiệp. Bên cạnh đó, các ngân hàng thương mại đã có yêu cầu từ cơ quan quản lý nhà nước về việc cần tiếp tục nghiên cứu, điều chỉnh điều kiện cho vay thuận lợi hơn, tiết giảm chi phí để hạ lãi suất cho vay.

Giá bán phôi thép được quyết định bởi thời điểm ký kết hợp đồng mua hàng. Sự thỏa thuận giữa bên mua và bên bán cũng như khối lượng từng lô hàng.

Bảng giá sau đây được tham khảo tại các nhà máy sản xuất và nhập khẩu phôi thép cán nóng xây dựng:

Bảng giá phôi thép (Billet)

Thị trường

Tiêu chuẩn

Kích thước

Đvt (USD/ton)

Mác thép

Ghi chú

Billet trong nước (Formosa)

JIS, ASTM, TCVN

130x130mm

150x150mm

160x160mm

(6-12m)

443

SD295A

 

Dùng để cán nóng thép xây dựng

465

SD390

Billet nhập khẩu (Trung Quốc)

463

SD295A

475

SD390

Chào giá cho phôi thép loại cơ bản đầu tuần này đã tăng thêm 5 USD/tấn, đạt mức 4 USD/tấn. Các luồng vận chuyển thép tái chế, thép phế liệu từ Trung Đông cũng bị gián đoạn, dự kiến sẽ đẩy giá phế liệu nhập khẩu tiếp tục tăng trong ngắn hạn.

Cơ cấu nguyên liệu phục vụ sản xuất trong nước có khoảng 40% thép được sản xuất từ nguyên liệu là thép phế nhập khẩu và 60% được sản xuất từ lò cao, sử dụng nguyên liệu là quặng sắt để sản xuất phôi thép bán thành phẩm phục vụ sản xuất thép xây dựng.

Bảng giá sau đây được tham khảo tại thị trường Miền Nam, sản phẩm của Công ty thép Miền Nam. Giá bán chưa bao gồm thuế VAT.

Bảng giá bán thép xây dựng thép Miền Nam

STT

Chủng loại

      Kích thước

Đvt

Giá

1

Thép cuộn Ø6

Cuộn

đ/kg

15.750

2

Thép cuộn Ø8

15.750

3

Thanh vằn D10

Cây

(11.7m)

15.720

4

Thanh vằn D12

15.720

5

Thanh vằn D14

15.720

6

Thanh vằn D16

15.720

7

Thanh vằn D18

15.720

8

Thanh vằn D20

15.720

9

Thanh vằn D22

15.720

10

Thanh vằn D25

15.720

11

Thanh vằn D28

15.720

Bảng giá sau đây được tham khảo tại thị trường Miền Nam, sản phẩm của công ty thép Pomina. Giá chưa gồm thuế VAT.

Bảng giá bán thép xây dựng thép Pomina

STT

Chủng loại

Kích thước

Đvt

Giá

1

Thép cuộn Ø6

Cuộn

đ/kg

15.550

2

Thép cuộn Ø8

15.550

3

Thanh vằn D10

Cây

(11.7m)

15.560

4

Thanh vằn D12

15.560

5

Thanh vằn D14

15.560

6

Thanh vằn D16

15.560

7

Thanh vằn D18

15.560

8

Thanh vằn D20

15.560

9

Thanh vằn D22

15.560

10

Thanh vằn D25

15.560

11

Thanh vằn D28

15.560

Giá bán thép cuộn tròn trơn xây dựng tại một số thị trường được tổng hợp theo các ngày trong tuần qua:

Bảng giá thép xây dựng

Ngày

Sản phẩm

Khu vực

Đvt

Giá

5-10-2026

Thép cuộn Ø6

Cà Mau

đ/kg

15.650

Thép cuộn Ø8

15.620

Thép cuộn Ø6

Đồng Tháp

15.610

Thép cuộn Ø8

15.610

Thép cuộn Ø6

Cần Thơ

15.680

Thép cuộn Ø8

15.600

Thép cuộn Ø6

Trà Vinh

15.610

Thép cuộn Ø8

15.610

Thép cuộn Ø6 MN

Long An

15.610

Thép cuộn Ø8 MN

15.610

Thép cuộn Ø6

Bạc Liêu

15.620

Thép cuộn Ø8

15.620

Thép cuộn Ø6 Pomina

An Giang

15.620

Thép cuộn Ø8 Pomina

15.620

Thép cuộn Ø6

Hậu Giang

15.630

Thép cuộn Ø8

15.630

Thép cuộn Ø6

Đồng Nai

15.610

Thép cuộn Ø8

15.610

Thép cuộn Ø6

Bình Dương

15.610

Thép cuộn Ø8

15.610

Thép cuộn Ø6

Lâm Đồng

15.620

Thép cuộn Ø6

Tiền Giang

15.620

Thép cuộn Ø8

15.620

 

Bên cạnh các sản phẩm nhập khẩu phục vụ cho nhu cầu xây dựng nhà xưởng, văn phòng, nhà tiền chế... sản phẩm thép hình cũng đã được sản xuất ở trong nước bởi công ty Posco Yamato Vina Steel. Hiện nhà máy đã đi vào sản xuất ổn định và cung cấp với số lượng đa dạng sản phẩm thép hình, điển hình là H-beam. Giá bán có sự chênh lệch giữa sản phẩm sản xuất trong nước và sản phẩm nhập khẩu, giá bán sản phẩm trong nước thấp hơn các sản phẩm nhập khẩu từ Trung Quốc, Hàn Quốc...

Hiện tại, công ty đã tăng cường quảng bá và tham gia các hội thảo giới thiệu sản phẩm mới tại Hà Nội và TP HCM, đã có nhiều đơn vị thăm quan và nhận được nhiều tín hiệu tích cực từ thị trường. Sản phẩm của công ty đáp ứng được nhiều tiêu chuẩn khắt khe đảm bảo cung cấp cho các đơn vị khó tính trong các lĩnh vực như đóng tàu, chế tạo...bên cạnh đó sản phẩm thép đặc biệt với mác thép SHN, SN, SM dùng trong lĩnh vực chịu va đập mạnh như động đất cũng đang được thiết kế để sản xuất đưa ra thị trường tiêu thụ trong năm nay.

Bảng giá sau đây được tham khảo tại thị trường Miền Nam, sản phẩm thép hình H-beam của công ty Posco Yamato Vina Steel. Giá bán chưa bao gồm thuế VAT.

Bảng giá thép xây dựng H-Beam

Sản phẩm

Kích thước

Chiều dài

Mác thép

Tiêu chuẩn

Giá

H-Beam

H100x100x5x8

6~16m

SS400

JIS/KS

19.200

H-Beam

H150x75x5x7

6~16m

SS400

JIS/KS

19.250

H-Beam

H148x100x6x9

6~16m

SS400

JIS/KS

19.200

H-Beam

H150x150x7x10

6~16m

SS400

JIS/KS

19.200

H-Beam

H200x100x5.5x8

6~16m

SS400

JIS/KS

19.200

H-Beam

H194x150x6x9

6~16m

SS400

JIS/KS

19.200

H-Beam

H200x200x8x12

6~16m

SS400

JIS/KS

19.200

H-Beam

H250x125x6x9

6~16m

SS400

JIS/KS

19.200

H-Beam

H248x124x5x8

6~16m

SS400

JIS/KS

19.200

H-Beam

H250x250x9x14

6~16m

SS400

JIS/KS

19.200

H-Beam

H244x175x7x11

6~16m

SS400

JIS/KS

19.200

H-Beam

H 300x150x6.5x9

6~16m

SS400

JIS/KS

19.200

H-Beam

H248x149x5.5x8

6~16m

SS400

JIS/KS

19.200

H-Beam

H300x300x10x15

6~16m

SS400

JIS/KS

19.200

H-Beam

H350x175x10x11

6~16m

SS400

JIS/KS

19.200

H-Beam

H346x174x6x9

6~16m

SS400

JIS/KS

19.200

H-Beam

H390x300x10x16

6~16m

SS400

JIS/KS

19.200

H-Beam

H400x200x8x13

6~16m

SS400

JIS/KS

19.200

H-Beam

H450x200x9x14

6~16m

SS400

JIS/KS

19.200

H-Beam

H446x199x8x12

6~16m

SS400

JIS/KS

19.200

H-Beam

H482x300x11x15

6~16m

SS400

JIS/KS

19.200

H-Beam

H488x300x11x18

6~16m

SS400

JIS/KS

19.200

H-Beam

H500x200x10x16

6~16m

SS400

JIS/KS

19.200

H-Beam

H582x300x12x17

6~16m

SS400

JIS/KS

19.250

H-Beam

H588x300x12x20

6~16m

SS400

JIS/KS

19.250

H-Beam

H692x300x12x23

6~16m

SS400

JIS/KS

19.250

H-Beam

H700x300x12x25

6~16m

SS400

JIS/KS

19.250

SP-IV

SP400x170x15.5

6~16m

SS400

JIS/KS

19.920

Angle

EA175x175x12

6~16m

SS540

JIS/KS

19.950

Angle

EA175x175x15

6~16m

SS540

JIS/KS

19.950

Angle

EA200x200x15

6~16m

SS540

JIS/KS

19.950

Angle

EA200x200x20

6~16m

SS540

JIS/KS

19.980

Angle

EA200x200x25

6~16m

SS540

JIS/KS

19.980

Angle

EA250x250x25

6~16m

SS540

JIS/KS

19.980

Angle

EA250x250x35

6~16m

SS540

JIS/KS

19.900

Bảng giá sản phẩm thép hình I-beam, giá bán thấp hơn từ 100~150$/tấn so với giá bán sản phầm H-beam Giá bán dưới đây chưa bao gồm thuế VAT.

Bảng giá thép xây dựng I-Beam

Sản phẩm

Kích thước

Chiều dài

Mác thép

Tiêu chuẩn

Giá

l-Beam

I 150x75x5x7

12m

SS400

JIS/KS

16.800

l-Beam

l 200x100x5.5x8

12m

SS400

JIS/KS

16.800

l-Beam

l 194x150x6x9

12m

SS400

JIS/KS

16.820

l-Beam

I 294x200x8x12

12m

SS400

JIS/KS

16.820

l-Beam

I 250x125x6x9

12m

SS400

JIS/KS

16.850

l-Beam

I 300x150x6.5x9

12m

SS400

JIS/KS

16.820

l-Beam

I 350x175x7x11

12m

SS400

JIS/KS

16.830

Sản phẩm I-beam được một số nhà sản xuất trong nước công bố với mức giá bản rẻ hơn so với sản phẩm nhập khẩu cùng loại từ nhà máy Thái Lan. Tuy nhiên, so sánh với sản phẩm nhập khẩu, hiện tại các nhà sản xuất thép trong nước chỉ sản xuất được các sản phẩm có kích thước tương đối nhỏ, hiện tại một số nhà máy ở miền Nam và miền Bắc đã cung cấp và phát triển sản phẩm theo từng năm với kích thước tăng dần.

Sản phẩm thép H/I nhập khẩu từ Trung Quốc vẫn duy trì đều đặn và được thị trường ưa chuộng do yếu tố giá rẻ hơn các sản phẩm cùng loại khác. Thị trường tiêu thụ sản phẩm thép xây dựng tại thị trường trong nước đã tăng đáng kể trong thời gian vài tháng trở lại đây. Ngoài các thị trường nhập khẩu thép hình từ Hàn Quốc, Trung Quốc, Nhật, Thái Lan...thì thị trường trong nước có thêm sự lựa chọn từ sản phẩm trong nước là công ty Posco Yamato Vina Steel.

Giá bán sản phẩm thép hình H-beam trung bình từ 19.3~19.8 triệu đồng/tấn trong khi giá bán sản phẩm I-beam thấp hơn được sản xuất bởi các nhà sản xuất trong nước. Giá bán sản phẩm thép hình giảm đáng kể so với thời điểm cùng kỳ năm trước nguyên nhân là chi phí tăng cao do giá nguyên liệu giảm trong thời gian vừa qua, dự báo tình hình giá bán sẽ vẫn có thể giảm theo giá nguyên liệu nhập.

Cùng với sự tăng trưởng của sản phẩm thép xây dựng cũng dẫn tới sản phẩm thép hình tăng trưởng theo, giá bán cũng được điều chỉnh tăng đáng kể đóng góp vào doanh số cho các đơn vị sản xuất, thị trường trong nước chỉ có đơn vị sản xuất duy nhất là Posco Yamato. Thị trường xuất khẩu được hướng đến như Australia, Philippine, Mexico...trong khối CPTTP.

Bảng giá sau đây được tham khảo tại thị trường Miền Nam, sản phẩm thép hình nhập khẩu từ Trung Quốc được bán trên thị trường. Giá bán báo đã gồm thuế VAT.

Bảng giá thép xây dựng H-Beam

Sản phẩm

Kích thước

Chiều dài

Mác thép

Tiêu chuẩn

Giá

H-Beam

H 100x100x6x8

6~12m

SS400

JIS

16.900

H-Beam

H 125x125x6.5x9

6~12m

SS400

JIS

16.800

H-Beam

H 150x75x5x7

6~12m

SS400

JIS

16.750

H-Beam

H 200x100x5.5x8

6~12m

SS400

JIS

16.750

H-Beam

H 250x125x6x9

6~12m

SS400

JIS

16.750

H-Beam

H150x150x7x10

6~12m

SS400

JIS

16.750

H-Beam

H250x250x9x14

6~16m

SS400

JIS

16.750

H-Beam

H350x350x12x19

6~12m

SS400

JIS

16.750

H-Beam

H400x400x13x21

6~16m

SS400

JIS

16.750

H-Beam

H440x300x11x18

6~16m

SS400

JIS

16.750

SP-IV

SP400x170x15.5

6~16m

SS400

JIS

16.520

Thép chữ H nhập khẩu từ Trung Quốc đã bị áp thuế chống bán phá giá tạm thời từ năm 2017 ở mức 29.4%, theo quy định mới được điều chỉnh, thuế chống bán phá giá giảm còn 13.38%. Đây là kết quả rà soát lần hai đối với biện pháp chống bán phá giá áp dụng cho thép chữ H từ Trung Quốc được công bố ngày 25/11/2024.

Hiện tại trên thị trường đã xuất hiện nhiều sản phẩm thép hình H có xuất xứ từ các nước Trung Quốc…giá bán được khảo sát là khá thấp (theo bảng số liệu trên) so với các sản phẩm cùng loại được sản xuất bởi doanh nghiệp trong nước là Posco Yamato Vina Steel.

3. Dự báo thị trường thép xây dựng.

Theo các chuyên gia ngành thép cho biết, nhu cầu thép xây dựng cho các dự án xây dựng vẫn duy trì tăng đến hết năm 2026. Bên cạnh đó, các sản phẩm thép xây dựng tiền chế cũng có nhu cầu lớn trước những thay đổi về phương pháp thi công của công trình xây dựng trước áp lực từ tiến độ. Các sản phẩm thép xây dựng thông thường sẽ dần được thay thế bằng các sản phẩm thép mới có chất lượng và độ bền cao hơn, do đó thép xây dựng chất lượng cao sẽ tăng trong thời gian tới.

Dự báo, trước những diễn biến phức tạp của tình hình thế giới khiến cho giá nguyên liệu tăng cao đã ảnh hưởng đến tình hình sản xuất của các đơn vị, giá gas, điện được điều chỉnh tăng lên với giá xăng dầu đã ảnh hưởng tới chi phí vận tải, vận chuyển, logistic của các đơn vị. Do đó, giá bán thép xây dựng được dự báo sẽ được điều chỉnh theo chiều hướng tăng trong thời gian sắp tới.

Lưu ý: Bảng giá trên đây được tham khảo tại các công ty, đại lý chuyên cung cấp thép xây dựng. Vì vậy bảng giá bán này chỉ để tham khảo không phải là giá cố định mà được điều chỉnh dựa trên số lượng lô hàng, khách hàng khi mua tại các công ty hay đại lý, phương tiện vận chuyển và hình thức thanh toán tùy thuộc vào vùng miền.