Để sử dụng Satthep.net, Vui lòng kích hoạt javascript trong trình duyệt của bạn.

To use Satthep.net, Please enable JavaScript in your browser for better use of the website.

Loader

Thị trường thép VN tuần 40/2026

TỔNG HỢP THỊ TRƯỜNG TUẦN 40 (05/09-10/10)

I/MẢNG KẾT CẤU

Giao dịch thép kết cấu tuần này diễn ra chậm, đặc biệt ở HRC. Hàng trên thị trường không còn đa dạng về kích thước và mác thép như trước. Giá hàng nhập về hiện ở mức khá cao, nên để bảo đảm lợi nhuận, giá bán ra buộc phải giữ cứng.

Theo ghi nhận từ nhiều thương nhân, trước đây hàng lưu thông qua đại lý cấp 1, 2, 3, tồn kho cao và phân bổ đều khắp thị trường. Hiện hàng ít lại tập trung vào một số đầu mối, nên ngoài cạnh tranh về giá, các đơn vị còn phải cạnh tranh về loại hàng đang có trong kho. Bất ổn tài chính, nhất là lãi suất vay cao, đã làm thay đổi nhiều hành vi mua bán.

Nhiều dự án, công trình đang vào giai đoạn nước rút cuối năm, nhưng thanh khoản được đánh giá chưa đủ tốt để kích hoạt các đợt gom hàng bổ sung, nên nhu cầu chưa thể đẩy lên. Ở mặt bằng bán lẻ, giá hàng kết cấu khổ 1m5 đã có dấu hiệu tăng nhẹ, đồng thời thị trường ghi nhận nhiều mặt hàng loại 2 đang được tiêu thụ.

II/ MẢNG TÔN – ỐNG

Giá tôn tuần này phân hóa giữa hai miền. Ở miền Bắc, một số đơn vị tiếp tục tăng giá như Chính Đại, Minh Ngọc, Minh Phú. Ngược lại ở miền Nam, Việt Nhật giảm giá 200đ/kg, đồng thời Pomina, Nam Kim và Tôn Đông Á triển khai các chương trình chiết khấu cho tháng 10.

Giao dịch đầu tháng 10 diễn ra đặc biệt chậm. Nguyên nhân chính là giá bán đã tăng mạnh qua nhiều nhịp, cộng thêm các chi phí tài chính và vận chuyển khiến tình hình kinh doanh nội địa của mảng này kém đi. Giá nguyên vật liệu tăng kéo giá sản phẩm tăng, nhưng trước tình trạng bán hàng ế ẩm, các nhà máy buộc phải có động thái để đẩy hàng ra thị trường.

Ngược lại, xuất khẩu diễn ra khá tốt. Các nhà máy hiện hầu như chạy tối đa công suất để đẩy nhanh tiến độ, hoàn thành kế hoạch quý IV và kế hoạch cả năm. Các đơn hàng tháng 12 hầu như đã chốt toàn bộ.

Lượng chốt của Hòa Phát cho nhịp giá tháng 10 đạt hơn 500kT cho các khách hàng nội địa. Đây là con số khả quan, cho thấy đầu ra của các sản phẩm hạ nguồn vẫn tốt nhưng chưa thật sự quá tốt. Lượng hàng này sẽ về dần vào giai đoạn cuối năm và đầu năm mới, nên sức mua thực tế của thị trường chỉ được kiểm chứng rõ hơn khi hàng về. Thị trường kỳ vọng chu kỳ thép năm mới sẽ cải thiện, với điều kiện chi phí tài chính hạ nhiệt và các dự án giải ngân trở lại, đồng thời lượng hàng tồn tại các nhà máy được giải phóng bớt qua kênh xuất khẩu và các chương trình chiết khấu hiện nay.

III/ THỊ TRƯỜNG THÉP DẸT QUỐC TẾ

Trung Quốc

Giá HRC xuất khẩu Trung Quốc đứng yên ở 500 USD/tấn FOB trong cả ba phiên 5-7/khi thị trường nghỉ Quốc Khánh đến hết 7/10. Wire rod 6,5mm giữ 504 USD/tấn FOB, phôi 150mm Tangshan giữ 2.980 NDT/tấn (442 USD). Hàng đi Việt Nam: chỉ có 10.000-15.000 tấn Q195 giao dịch ở 500-502 USD/tấn CFR, giao giữa tháng 11, để tái xuất (tuần trước 505). Chào Q195 hạ xuống 502 USD/tấn CFR, Q235 còn 510-515 USD/tấn CFR (từ 505 và 515). Lượng mua giảm mạnh so với tuần trước do nguồn phân bổ ít trong kỳ nghỉ lễ và người mua chờ giá nội địa mới. Thái Lan từ 1/10 mở rộng thuế chống bán phá giá 30,91% (theo giá CIF) sang HRC khổ rộng của 6 nhóm sản xuất Trung Quốc (Ansteel, Baowu, Benxi, Jingye, HBIS, Shagang).

Về nguyên liệu, quặng sắt 62% Fe giữ 96,5 USD/tấn CFR, bằng mức từ 29/9. Than cốc Úc giữ 278 USD/tấn FOB. Bộ Công nghiệp Úc hạ dự báo giá quặng 61% Fe thêm 3 USD, còn 88 USD/tấn FOB năm 2026 và 82 USD/tấn năm 2027, do nguồn cung tăng (dự án Simandou) và nhu cầu Trung Quốc yếu. Ngược lại, họ nâng dự báo than cốc 2026 thêm 12 USD lên 241 USD/tấn FOB, 2027 lên 216 USD/tấn. Than cốc cao cấp Úc từng chạm khoảng 283 USD/tấn FOB trong tháng 9, do Trung Quốc tăng mua đường biển sau khi siết kiểm tra an toàn mỏ và Mông Cổ giao hàng chậm vì thiếu dầu diesel. Úc kỳ vọng áp lực này giảm khi Mông Cổ trở lại bình thường, nhưng chưa rõ thời điểm.

Ấn Độ

Giá SAE1006 của các nhà máy lớn Ấn Độ chào Việt Nam tăng 5 USD lên 550-555 USD/tấn CFR giao tháng 11-12. Giá HRC nội địa Ấn Độ tháng 9 đã tăng ít nhất 40 USD/tấn, nên người bán chuyển trọng tâm sang thị trường nội địa và châu Âu có giá cao hơn.

Xuất khẩu thép thành phẩm tháng 9 đạt 561.800 tấn (-19% so với tháng 8), nhập khẩu 654.400 tấn (-9%), nên Ấn Độ vẫn là nước nhập ròng. Lũy kế tháng 4-9, nhập 4,14 triệu tấn (+24%) và xuất 3,55 triệu tấn (+26%). Xuất khẩu khó hơn do EU và Anh điều chỉnh hạn ngạch safeguard, EU công bố thuế chống bán phá giá với CRC Ấn Độ. Trong nước, Ấn Độ đang điều tra chống bán phá giá HRC nhập khẩu từ cuối tháng 8.

Về nguyên liệu, các cảng nhà nước Ấn Độ nhập 5,12 triệu tấn than cốc trong tháng 9 (+1% so với tháng 8, sau khi giảm 22% ở tháng 8), vì các nhà máy đã đủ tồn kho và giá cao nên mua thận trọng. Giá than Úc đã tăng từ 222,2 USD/tấn FOB (12/8) lên 281,5 USD/tấn FOB (22/9). Lũy kế tháng 4-9 nhập 33,5 triệu tấn (+10%). NMDC sản xuất 4,04 triệu tấn quặng trong tháng 9 (-1% so với tháng 8), tiêu thụ 3,51 triệu tấn (-2%), do mưa lũ ở Chhattisgarh và áp lực từ quặng, phôi, HRC nhập khẩu.

Indonesia

Dexin và một nhà cán lại Indonesia hạ chào HRC SS400/SAE1006 dày 3mm thêm 2 USD xuống 538 USD/tấn CFR giao tháng 1, hàng 2mm cộng 10 USD. Tuần này chỉ ghi nhận giao dịch hàng Trung Quốc, không có lô Indonesia nào được báo cáo như tuần trước (20.000-30.000 tấn). Chủ tịch SEAISI cho biết xung đột Trung Đông làm tăng chi phí năng lượng, cước vận tải và thiếu nguyên liệu. Khu vực nhập khoảng 3,9 triệu tấn quặng và phôi từ Trung Đông năm ngoái, riêng Indonesia khoảng 1,5 triệu tấn phôi. Ông cũng cho biết hơn 30% thép xuất khẩu của Trung Quốc đi ASEAN, và ASEAN có thể thêm khoảng 90,5 triệu tấn công suất đến 2035.

Nhật Bản

Chào SAE1006 của Nhật vào Việt Nam giảm xuống 555-560 USD/tấn CFR giao tháng 11-12 (tuần trước 565), người mua Việt Nam vẫn đánh giá là chưa hợp lý. Nippon Steel đặt thêm lò điện hồ quang cho Hirohata Works (Tenova, lò thứ hai) và Kyushu Works khu, lò Yawata dự kiến là EAF công suất lớn nhất thế giới. Nhà máy Nagoya (6 triệu tấn/năm, thép tấm cường độ siêu cao cho xe điện) sẽ thay dây chuyền cũ, ngừng trong năm tài chính 2026.

Trung Đông

Tình hình an ninh tại Saudi Arabia xấu đi sau vụ Houthi tuyên bố tấn công cơ sở Aramco tại Riyadh. Theo nguồn tin, cảng Dammam gần như đóng cửa và khu vực Jeddah bị ảnh hưởng, nhưng hoạt động kinh doanh thép vẫn bình thường. Eo Hormuz vẫn gián đoạn, Iraq hoãn chạy thử cảng Grand Al Faw. Mỹ mở rộng trừng phạt ngành ô tô Iran (IKCO và SAIPA chiếm hơn 90% thị trường nội địa, khoảng 1,5 triệu xe/năm), tạo rủi ro cho nhu cầu thép dẹt như HRC, CRC, mạ.

Châu Âu

HRC cơ sở tại Đức giữ 740 EUR/tấn EXW (chưa VAT), tăng 5 EUR từ ngày 2/10 và đứng yên suốt 5-7/10. Chỉ sau hai ngày đầu quý 4, nhiều hạn ngạch nhập khẩu EU đã bị vượt, mạnh nhất ở HDG: 6 trong 22 mã đạt 102-203%. Với HRC, chỉ Thổ Nhĩ Kỳ (236%) và Úc (125%) vượt hạn ngạch, còn Việt Nam mới dùng 53% (còn 48.335 tấn) và Ấn Độ 69% (còn 46.341 tấn). Hạn ngạch HDG nhóm 4A của Việt Nam mới dùng 7% (còn 109.432 tấn). CRC nhóm “các nước khác” đạt 216%.

Giá tham chiếu CBAM quý 3 là 82,32 EUR/tCO2, tăng từ 75,28 ở quý 2. Chi phí mặc định cho HRC: Việt Nam 103 EUR/tấn, Thổ Nhĩ Kỳ 110, Trung Quốc 179, Ấn Độ 278 EUR/tấn.

Phôi dẹt châu Á (Trung Quốc, Việt Nam) chào vào Ý ở 590-600 USD/tấn CFR giao tháng 12, tăng từ 580 hai tuần trước, một số giao dịch được cho là khoảng 585. Wire rod Ý chất lượng kéo dây giảm còn 680-685 EUR/tấn DAP (hai tuần trước 700-710) do người mua kháng giá.

ArcelorMittal Eisenhüttenstadt đã đưa lò cao 5A trở lại bình thường sau hai tuần giảm hoạt động. Tòa phúc thẩm Milan từ chối hoãn lệnh dừng lò cao Taranto, khu nóng phải dừng trước 28/10 (Tòa Tối cao dự kiến phán quyết ngày 20/10). Trasteel Magona bắt đầu thuê nhà máy Piombino từ 1/10 (CRC 800.000 tấn/năm), và ArcelorMittal Bỉ chạy lại dây chuyền mạ kẽm Galva 5 (950.000 tấn/năm) sau 4 năm.

IV/ BẢNG GIÁ GIAO DỊCH NỘI ĐỊA – GIÁ CHÀO THAM KHẢO

Nhóm hàng

Chủng loại / mác

Quy cách / nguồn hàng

Đơn vị

Giá tuần này

Xu hướng giá tuần

HRC nội địa

SS400

Hàng Hòa Phát qua đại lý phân phối

vnđ/kg

16.000-16.200

Tăng 200-300đ

HRC nội địa

SS400 /Q235

Khổ 2m/1m5 nhập khẩu

vnđ/kg

15.900-16.100

Tăng 200đ

HRC nhập khẩu

HRC Trung Quốc

Chào FOB

USD/tấn

499-509

Xu hướng đi ngang

HRC nhập khẩu

HRC Indonesia

Chào CFR giao tháng 10-11

USD/tấn

540-542

Không đổi

HRC nhập khẩu

HRC India

Giao T10, chào CIF

USD/tấn

550

Không có offer chính thức

V/ BẢNG THEO DÕI GIÁ NGUYÊN LIỆU ĐẦU VÀO

Ngày

Quặng sắt 62% Fe CFR China ex-Australia

Than luyện cốc Australia FOB

Phế HMS 80:20 CFR Turkey ex-USA

Phế shredded CFR Turkey ex-USA

02/10

96.50 USD/tấn

278.00 USD/tấn

403 USD/tấn

423 USD/tấn

05/10

96.50 USD/tấn

278.00 USD/tấn

403 USD/tấn

423 USD/tấn

06/10

96.50 USD/tấn

278.00 USD/tấn

403 USD/tấn

423 USD/tấn

07/10

96.50 USD/tấn

278.00 USD/tấn

402 USD/tấn

422 USD/tấn

VI/ DỰ BÁO DIỄN BIẾN THỊ TRƯỜNG

Tuần tới, hàng kết cấu loại 2 nhiều khả năng sẽ được quan tâm nhiều hơn, kéo theo lượng nhập loại 2 về tăng. Với nhóm khách hàng không đòi hỏi cao về bề mặt và cơ tính, loại 2 có lợi thế rõ ở mức giá bán hiện nay, nhiều quy cách dưới 15.000 đ/kg tùy kích thước. Trong bối cảnh dòng tiền eo hẹp và lãi suất cao, đây là lựa chọn hợp lý để giữ chi phí.

Thói quen tiêu dùng đang quay hẳn về khổ 1m5, nên nhiều nhiều mua cho rằng khổ 1m5 sẽ tiếp tục được ưu tiên và giữ giá cao hơn khổ 2m. Hàng 2m hiện chỉ còn phục vụ bán lẻ, lượng không nhiều và nhu cầu không còn, nên mua hàng 2m vào thời điểm này là không có lợi.

Với mảng tôn mạ, mặt bằng giá vẫn neo cao nên dự đoán các đơn vị sẽ tăng chiết khấu và giảm giá riêng cho từng khách hàng để cạnh tranh. Một số đơn vị từng dự kiến tăng giá trong tuần này nhưng đã giãn thời gian để theo dõi thị trường, nên khả năng tăng thêm trong ngắn hạn là thấp. Giá kẽm đã hạ nhiệt sau giai đoạn tăng mạnh kéo giá hàng mạ đi lên, áp lực chi phí đã nhẹ bớt. Thị trường cho rằng giá chưa giảm sâu ngay, nhưng dư địa để các đơn vị nhượng giá sẽ rộng hơn.

VI/ HÀNG CẬP CẢNG TUẦN 40

Mặt hàng

Tổng cộng

CÂY

8297.764

TẤM

14141.638

KHÔNG GỈ

2819.689

HÌNH

2512.4

MẠ

8670.778

TÔN NÓNG

51403.815

SẮT KHOANH

5980.938

NGUỘI

512903.921

TÔN BĂNG

0

ỐNG

469.955

TỔNG CỘNG

607200.898