Để sử dụng Satthep.net, Vui lòng kích hoạt javascript trong trình duyệt của bạn.

To use Satthep.net, Please enable JavaScript in your browser for better use of the website.

Loader

Dự báo thị trường TQ ngày 21/7/2026

Thị trường thép nội địa Trung Quốc ngày 21 tháng 7 ghi nhận xu hướng điều chỉnh giảm nhẹ khi áp lực từ biên lợi nhuận thu hẹp và nhu cầu mùa thấp điểm tác động trực tiếp lên giá cả. Các nhà máy thép lớn tại miền Bắc đã thông báo kế hoạch giảm giá mua than cốc luyện kim trong đợt đầu tiên, làm suy yếu sự hỗ trợ từ chi phí nguyên liệu đầu vào.

THỊ TRƯỜNG TRONG NƯỚC

Thép xây dựng

Thép thanh vằn (Rebar) & Thép cuộn trơn (Wire Rod)

Thị trường giao ngay ghi nhận giá thép thanh vằn tại Thượng Hải giảm 20 NDT/tấn xuống mức 3.040 NDT/tấn (449 USD/tấn) vào ngày 20 tháng 7.  

Giá giao ngay tại các thành phố lớn dao động trong khoảng 3.040 – 3.100 NDT/tấn (449 – 458 USD/tấn) theo trọng lượng lý thuyết.  

Khối lượng giao dịch thép thanh vằn tại các thành phố lớn sụt giảm 6.000 tấn so với phiên trước, lùi xuống mức 78.000 tấn.  

Trên thị trường kỳ hạn, hợp đồng thép thanh chủ lực tháng 10 trên sàn SHFE giảm 24 NDT/tấn, chốt tại 3.096 NDT/tấn.  

Đối với thép cuộn trơn, một nhà máy lớn ở miền Bắc điều chỉnh giảm giá xuất xưởng 10 NDT/tấn xuống 3.295 NDT/tấn.

Phôi thép (Billet) & Thép phế liệu (Scrap)

Giá xuất xưởng phôi vuông tại Đường Sơn giảm 10 NDT/tấn xuống mức 2.980 NDT/tấn (bao thuế).  

Thị trường thép phế liệu duy trì trạng thái củng cố, đà giảm thu hẹp do nguồn cung thắt chặt bởi các yếu tố thời tiết và quy định kiểm soát, tạo điểm đỡ kỹ thuật ở vùng đáy.

Thép công nghiệp

Thép cuộn cán nóng (HRC) & Thép tấm trung dày

Giá giao ngay HRC trung bình tại Thượng Hải giảm 20 NDT/tấn xuống 3.310 NDT/tấn do hoạt động mua sắm hạ nguồn chững lại trong thời tiết nắng nóng.  

Hợp đồng HRC kỳ hạn tháng 10 giảm 0,84% so với phiên liền trước, đóng cửa tại 3.298 NDT/tấn.  

Phía cung cầu chịu áp lực từ sản lượng xuất xưởng và tồn kho cao hơn so với cùng kỳ năm trước, trong khi tiêu thụ thực tế vẫn nằm trong giai đoạn thấp điểm mùa hè.  

Thép đặc biệt chất lượng cao & Thép chuyên dụng

Phân khúc thép kết cấu carbon (mác 45#) và thép chuyên dụng duy trì nhịp vận hành ổn định.  Tiêu thụ ở hạ nguồn như ngành chế tạo thiết bị và linh kiện ô tô tiếp tục áp dụng chiến lược mua sắm theo nhu cầu cứng, không ghi nhận các giao dịch tích trữ khối lượng lớn.  

THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU

Thép dẹt và Thép dài

Chỉ số giá xuất khẩu HRC FOB Trung Quốc giảm 1 USD/tấn xuống mức 485 USD/tấn.  Các nhà máy tư nhân tại miền Bắc điều chỉnh giảm giá chào xuất khẩu HRC mác Q235 xuống 490 – 499 USD/tấn FOB, trong khi mác SS400 duy trì tham chiếu ở mức 490 – 495 USD/tấn FOB.  

Đối với thép thanh vằn, chỉ số giá xuất khẩu FOB Trung Quốc giữ nguyên ở mức 474 USD/tấn (trọng lượng lý thuyết), với giá chào mác B500B dao động quanh mức 485 USD/tấn FOB miền Bắc.  Giá chào thép cuộn trơn SAE1008 xuất khẩu ghi nhận ở mức 504 USD/tấn FOB và mác Q195 ở mức 500 USD/tấn FOB.  

Bối cảnh khu vực Châu Á - ASEAN:Giá HRC CFR tại thị trường ASEAN ổn định ở mức 515 USD/tấn.  Các nguồn hàng HRC mác Q195 từ Trung Quốc chào vào Việt Nam giữ mức 495 USD/tấn CFR (được miễn thuế chống bán phá giá dùng để tái xuất), trong khi phôi thép 3sp của Indonesia chào bán ở mức 465 USD/tấn FOB cho kỳ hạn giao hàng tháng 9.  

TRIỂN VỌNG THỊ TRƯỜNG

Thị trường thép Trung Quốc trong ngắn hạn tiếp tục chịu áp lực điều chỉnh giảm do sự suy yếu từ yếu tố chi phí nguyên liệu đầu vào (than cốc) và nhu cầu hạ nguồn kém sắc trong mùa thấp điểm.  

Mặc dù vậy, biên độ giảm giá được kìm hãm nhờ việc các nhà máy chủ động thực hiện bảo trì lò cao và dây chuyền cán nhằm kiểm soát nguồn cung.  

Xu hướng giao dịch chung duy trì trạng thái giằng co tích lũy ở vùng đáy, chờ đợi các tín hiệu chính sách mới từ vĩ mô và nhịp độ tiêu thụ tồn kho thực tế.