THỊ TRƯỜNG KHU VỰC CHÂU ÂU & THỔ NHĨ KỲ
Thép dẹt (HRC, Thép tấm)
Thị trường Châu Âu (EU): Giá cuộn cán nóng (HRC) tại Châu Âu tiếp tục xu hướng củng cố đà tăng. Các nhà sản xuất nội địa đã lấp đầy sổ đơn hàng giao tháng 9 ở mức 720–730 EUR/tấn cơ sở EXW (tăng so với mức 700–710 EUR/tấn trước đó) và bắt đầu chào bán cho kỳ sản xuất tháng 10 ở mức 740 EUR/tấn CPT/EXW. Đánh giá HRC Tây Bắc Âu hằng ngày tăng 9 EUR/tấn lên 716,50 EUR/tấn EXW; HRC Ý hằng ngày tăng 2,50 EUR/tấn lên 711 EUR/tấn EXW (giá CFR Ý đạt 587,50 EUR/tấn). Thép cuộn cán nguội (CRC) EXW Ý tăng 10 EUR/tấn lên 820 EUR/tấn.
Diễn biến HRC vs Thép tấm tại Ý: Giá HRC Ý (708,50 EUR/tấn EXW) đã vượt giá thép tấm cán nóng (HRP mác S235 ở mức 700 EUR/tấn EXW) lần đầu tiên sau hơn 4 năm. Nguyên nhân do chế độ hạn ngạch tự vệ mới của EU (áp dụng từ 1/7) cắt giảm 33% hạn ngạch HRC, gây gián đoạn nguồn cung nhập khẩu. Trong khi đó, giá phôi phiến (slab) giảm cùng nhu cầu thép tấm yếu đã gây áp lực lên giá thép tấm.
Sản lượng thép 6 tháng đầu năm 2026: Đức đạt 18,6 triệu tấn (+9% y-o-y; lò cao +12%, lò điện +4%). Ý đạt 11,5 triệu tấn (+3,5% y-o-y; thép dài đạt 6,9 triệu tấn (+8%), thép dẹt đạt 4,6 triệu tấn (-5%)). Hiệp hội WV Stahl (Đức) tiếp tục kiến nghị giảm chi phí điện công nghiệp xuống 50 EUR/MWh.
Thép dài & Nguyên liệu bán thành phẩm
Thép cây Thổ Nhĩ Kỳ: Các nhà sản xuất tiếp tục đẩy giá chào bán lên do giá phế liệu gia tăng. Đánh giá giá thép cây nội địa Thổ Nhĩ Kỳ tăng 2 USD/tấn lên 575 USD/tấn EXW (chưa VAT). Giá chào của nhà máy lớn tại Iskenderun tăng 5 USD/tấn lên 580 USD/tấn EXW (giá giao dịch thực tế ở mức 575 USD/tấn EXW). Khu vực Marmara duy trì ở mức 577–580 USD/tấn EXW; khu vực Izmir ở mức 560–565 USD/tấn EXW. Giá thép cây FOB Thổ Nhĩ Kỳ tăng 3 USD/tấn lên 575 USD/tấn FOB.
Tập đoàn ArcelorMittal: Thông báo áp dụng mức tăng giá 25 EUR/tấn đối với toàn bộ danh mục sản phẩm thép dài do chi phí năng lượng, khí đốt và vận chuyển tăng vọt sau căng thẳng địa chính trị tại Trung Đông. (Mức giá khả thi tuần trước tại Ý: thép cây B450C 12mm ở 680–700 EUR/tấn EXW; cuộn kéo dây 5.5mm ở 670–690 EUR/tấn EXW).
Phôi thép & Phế
Thị trường phôi thép Biển Đen: Giá phôi thép đường biển tiếp tục giảm do cước vận tải và phụ phí rủi ro chiến tranh (AWRP) tăng cao tại Biển Đen và Biển Azov. Chi phí bảo hiểm tăng thêm 10–15 USD/tấn, đẩy cước vận chuyển Nga - Thổ Nhĩ Kỳ lên 30–35 USD/tấn. Đánh giá phôi thép CFR Thổ Nhĩ Kỳ giảm 10 USD/tấn xuống 490 USD/tấn CFR (giao dịch lô 40.000 tấn từ Nga); giá phôi thép FOB Biển Đen giảm 7,5 USD/tấn xuống 465 USD/tấn FOB. Phôi thép Trung Quốc chào sang Novorossiysk (Nga) ở mức 515–520 USD/tấn CFR. Phôi thép nội địa Thổ Nhĩ Kỳ giảm 7,50 USD/tấn xuống 518,75 USD/tấn EXW.
Thị trường phế liệu: Hoạt động giao dịch phế liệu biển sâu nhập khẩu của Thổ Nhĩ Kỳ vẫn trầm lắng. Mức đánh giá hằng ngày đối với phế HMS 1&2 (80:20) từ Bờ Đông Hoa Kỳ giữ nguyên ở mức 370 USD/tấn CFR Thổ Nhĩ Kỳ.
THỊ TRƯỜNG KHU VỰC BẮC MỸ
Thép cuộn cán nóng (HRC): Giá HRC xuất xưởng (EXW) tại Mỹ tăng 9 USD/short ton (st) lên 1.174 USD/st do các nhà máy thắt chặt nguồn cung giao ngay để giải quyết đơn hàng tồn đọng. Thời gian giao hàng (lead time) trung bình tăng từ 7,4 tuần lên 8 tuần (dao động 4–14 tuần). Trái lại, giá HRC nhập khẩu giảm 40 USD/st xuống 1.000 USD/st theo cơ sở DDP Houston.
Thép tấm (Plate): Giá thép tấm Mỹ tăng 20 USD/st lên 1.340 USD/st (giao hàng) và 1.310 USD/st (EXW) do nguồn cung giao ngay hạn chế bởi các lịch bảo trì. Thời gian giao hàng ổn định ở mức 12 tuần.
Thép lá mạ & Cán nguội (HDG / CRC): Giá CRC EXW tăng 6,75 USD/st lên 1.370,50 USD/st (lead time 8,7 tuần). HDG cán nguội tăng 10,50 USD/st lên 1.376,25 USD/st (lead time 8,5 tuần). HDG cán nóng EXW tăng 5,75 USD/st lên 1.371,75 USD/st (lead time 8,7 tuần). Biên độ chênh lệch giá HDG/CRC so với HRC suy yếu nhẹ do HRC tăng tốc mạnh hơn.
Nhận định chính sách thương mại (Steel Dynamics - SDI): Lãnh đạo SDI dự báo áp lực gia tăng từ thép nhập khẩu sẽ được "làm dịu bớt" trong nửa cuối năm 2026. Mặc dù thuế Mục 232 (50%) được áp dụng từ tháng 6/2025, nhập khẩu HRC trong tháng 6/2026 vẫn tăng lên 113.300 st và thép cây đạt 104.900 st do chênh lệch giá nội địa cao. Người mua Mỹ hiện vẫn ưu tiên đặt hàng nội địa để tránh rủi ro chính sách khi hàng đang trên biển. Q2/2026, SDI đạt lợi nhuận 530 triệu USD với tỷ lệ công suất đạt 90%.
THỊ TRƯỜNG KHU VỰC CHÂU Á - THÁI BÌNH DƯƠNG
Trung Quốc
Thép dẹt: Giá HRC xuất khẩu giảm 1 USD/tấn xuống 484 USD/tấn FOB Trung Quốc. Giá chào HRC mác Q235 từ các nhà máy tư nhân giảm xuống 488–496 USD/tấn FOB; nhà máy lớn miền Bắc chào 510 USD/tấn FOB (mức khả thi ~490 USD/tấn FOB). Giá HRC Q235 chào sang Việt Nam ở mức 495 USD/tấn CFR nhưng dạm mua (bid) ở mức 490 USD/tấn CFR. Tại Thượng Hải, giá HRC xuất kho giảm 10 nhân dân tệ/tấn xuống 3.300 nhân dân tệ/tấn; hợp đồng tương lai tháng 10 trên sàn SHFE giảm xuống 3.297 nhân dân tệ/tấn. Giá chào xuất khẩu thép tấm mác SS400 ở mức 535–545 USD/tấn FOB.
Thép dài & Nguyên liệu bán thành phẩm:Thép cây: Giá xuất kho tại Thượng Hải giảm 10 nhân dân tệ/tấn xuống 3.030 nhân dân tệ/tấn; giá tương lai tháng 10 giảm 9 nhân dân tệ/tấn xuống 3.095 nhân dân tệ/tấn. Một nhà máy lớn miền Đông giảm 100 nhân dân tệ/tấn giá xuất xưởng xuống 3.300 nhân dân tệ/tấn. Giá chào xuất khẩu thép cây mác B500B giữ ở 485–486 USD/tấn FOB; mác HRB400 ở 474–475 USD/tấn FOB; thép cây cuộn HRB400 ở 517 USD/tấn FOB.
Cuộn trơn & Phôi thép: Chỉ số cuộn trơn FOB Trung Quốc ở mức 496 USD/tấn FOB (giá chào mác SAE1008 dao động 500–510 USD/tấn FOB). Giá phôi thép Đường Sơn giảm 20 nhân dân tệ/tấn xuống 2.960 nhân dân tệ/tấn; giá chào phôi xuất khẩu giảm xuống 460–465 USD/tấn FOB (thương nhân xem xét bán ở 457–460 USD/tấn FOB). Giá chào phôi 3sp sang ASEAN ở mức 460–465 USD/tấn FOB.
Nguyên liệu đầu vào: Giá quặng sắt mịn 62% Fe Úc giảm 1 USD/tấn xuống 99 USD/tấn CFR Trung Quốc (thủng mốc 100 USD/tấn) do nguồn cung Úc & Brazil tăng 20,4% lên 25,9 triệu tấn và căng thẳng lao động tại Port Hedland (BHP) dịu bớt. Ngược lại, hợp đồng than cốc tương lai tăng nhẹ 3 nhân dân tệ/tấn trên sàn DCE do tỉnh Sơn Tây áp dụng 17 quy định an toàn mỏ mới và Nội Mông áp dụng 10 quy định mới. Đợt giảm giá than cốc nội địa đầu tiên đã chính thức được thực hiện.
Việt Nam
Thị trường nhập khẩu HRC tiếp tục trầm lắng. Mức dạm mua cho HRC Q235/Q195 từ Trung Quốc ở dưới 490 USD/tấn CFR, chưa gặp được mức giá chào mục tiêu 495 USD/tấn CFR của người bán.
Đối với HRC mác SAE1006 xuất xứ Ấn Độ, giá chào từ các thương nhân giảm xuống 515–520 USD/tấn CFR Việt Nam. Mức giá khả thi của các nhà máy Ấn Độ ở mức trên 505 USD/tấn FOB. Các giao dịch/mức tham khảo thực tế ghi nhận ở mức 510–520 USD/tấn CFR (điển hình 517,50 USD/tấn CFR), trong khi dạm mua chung ở mức 510 USD/tấn CFR hoặc thấp hơn.
Số liệu xuất nhập khẩu: 6 tháng đầu năm 2026, Việt Nam nhập khẩu 1,76 triệu tấn HRC (HS 7208 và 7225) từ Trung Quốc, giảm 37% y-o-y.
Các thị trường khác
Ấn Độ: Một nhà máy thép lớn đã chốt mua 40.000 tấn than mỡ luyện cốc Úc chất lượng cao (Goonyella/Moranbah North, giao tháng 8) với giá 224 USD/tấn FOB Úc, giảm 5 USD/tấn so với giao dịch giữa tháng 7.
Khu vực GCC (UAE, Ả Rập Xê-út, Bahrain):Emirates Steel giữ nguyên giá thép cây nội địa tháng 8 ở mức 2.921 AED/tấn (795 USD/tấn) EXW (chưa VAT, LC 90 ngày). Giá giao dịch thực tế có chiết khấu ở mức ~2.900 AED/tấn (790 USD/tấn) EXW/CPT. Giá chào dầm thép tại GCC giảm 50 USD/tấn xuống ~750 USD/tấn CPT UAE và ~770 USD/tấn CPT Ả Rập Xê-út/Bahrain do nhu cầu mùa hè yếu. Al Jazeera Steel (chi nhánh UAE) chuẩn bị tham gia thị trường dầm thương mại.
Nga: Chiết khấu giá xuất khẩu quặng sắt Nga sang Trung Quốc nới rộng lên 7–9 USD/tấn đối với các hợp đồng giao ngay. Dự báo giá xuất khẩu quặng sắt Nga có thể giảm thêm 1–3 USD/tấn trong tháng 8.
BẢNG TỔNG HỢP GIÁ GIAO DỊCH VÀ CHÀO BÁN ĐIỂN HÌNH
Mặt hàng / Sản phẩm | Thị trường / Xuất xứ | Mức giá / Điều kiện giao hàng | Biến động |
HRC | Trung Quốc (Xuất khẩu) | 484 USD/tấn FOB | Giảm 1 USD/tấn |
HRC (Q235) | Trung Quốc -> Việt Nam | Chào: 495 USD/tấn CFR | Bid: <490 USD/tấn CFR | Suy yếu |
HRC (SAE1006) | Ấn Độ -> Việt Nam | 510 – 520 USD/tấn CFR (Giao dịch: 517,50 USD/tấn CFR) | Giảm 1 USD/tấn (CFR ASEAN) |
HRC | Thượng Hải (Nội địa) | 3.300 Nhân dân tệ/tấn (Xuất kho) | Giảm 10 Nhân dân tệ/tấn |
HRC | Tây Bắc Âu (Nội địa) | 716,50 EUR/tấn EXW | Tăng 9 EUR/tấn |
HRC | Ý (Nội địa) | 711 EUR/tấn EXW | Tăng 2,50 EUR/tấn |
HRC | Mỹ (Nội địa) | 1.174 USD/short ton EXW | Tăng 9 USD/st |
HRC (Nhập khẩu) | Mỹ (DDP Houston) | 1.000 USD/short ton DDP | Giảm 40 USD/st |
Thép cây (Rebar) | Thượng Hải (Nội địa) | 3.030 Nhân dân tệ/tấn (Xuất kho) | Giảm 10 Nhân dân tệ/tấn |
Thép cây (B500B) | Trung Quốc (Xuất khẩu) | 485 – 486 USD/tấn FOB (Trọng lượng lý thuyết) | Đi ngang |
Thép cây | Thổ Nhĩ Kỳ (Nội địa) | 575 USD/tấn EXW (chưa VAT) | Tăng 2 USD/tấn |
Thép cây | Thổ Nhĩ Kỳ (Xuất khẩu) | 575 USD/tấn FOB | Tăng 3 USD/tấn |
Thép cây (12-32mm) | UAE (Emirates Steel) | 2.921 AED/tấn (795 USD/tấn) EXW | Đi ngang |
Cuộn trơn (SAE1008) | Trung Quốc (Xuất khẩu) | 496 USD/tấn FOB (Giá chào 500–510 USD/tấn FOB) | Đi ngang |
Phôi thép (Billet) | Đường Sơn (Nội địa) | 2.960 Nhân dân tệ/tấn (Xuất xưởng) | Giảm 20 Nhân dân tệ/tấn |
Phôi thép | Trung Quốc (Xuất khẩu) | 460 – 465 USD/tấn FOB | Giảm 5 USD/tấn |
Phôi thép | Biển Đen (Xuất khẩu) | 465 USD/tấn FOB | Giảm 7,5 USD/tấn |
Phôi thép | Thổ Nhĩ Kỳ (CFR) | 490 USD/tấn CFR | Giảm 10 USD/tấn |
Phế liệu (HMS 1&2) | Mỹ -> Thổ Nhĩ Kỳ | 370 USD/tấn CFR Thổ Nhĩ Kỳ | Đi ngang |
Quặng sắt (62% Fe) | Úc -> Trung Quốc | 99 USD/tấn CFR | Giảm 1 USD/tấn |
Than mỡ luyện cốc | Úc (Xuất khẩu) | 224 USD/tấn FOB | Giảm 5 USD/tấn |
Thép tấm (Plate S235) | Ý (Nội địa) | 700 EUR/tấn EXW | Thấp hơn HRC 8,5 EUR/tấn |
Thép tấm | Mỹ (Giao hàng) | 1.340 USD/short ton | Tăng 20 USD/st |
NHẬN XÉT THỊ TRƯỜNG
Áp lực giảm giá tiếp tục bao trùm Châu Á. Thị trường Trung Quốc chịu sự suy yếu kép từ sức mua nội địa ỳ trệ do yếu tố thời tiết mùa hè (mưa bão/nắng nóng) và đà suy giảm của quặng sắt đường biển (rớt xuống dưới 100 USD/tấn CFR). Mặc dù các chính sách kiểm tra an toàn mỏ than tại Sơn Tây và Nội Mông tạo hỗ trợ ngắn hạn cho giá than cốc, nhìn chung hỗ trợ chi phí sản xuất vẫn lỏng lẻo, buộc các nhà máy và thương nhân phải hạ giá chào xuất khẩu phôi thép, HRC và thép cây để kích cầu.
Sự phân hóa rõ nét tại Châu Âu và Bắc Mỹ. Tại Châu Âu, việc siết chặt hạn ngạch tự vệ nhập khẩu từ ngày 01/07 đã làm giảm nguồn cung HRC giá rẻ từ bên ngoài, tạo điều kiện cho các nhà máy EU đẩy giá thành công đối với các đơn hàng tháng 9 và tháng 10. Lần đầu tiên sau hơn 4 năm, giá HRC Ý đã vượt giá thép tấm cán nóng.
Còn tại Bắc Mỹ, giá thép nội địa Mỹ duy trì xu hướng tăng trên toàn bộ các mặt hàng thép dẹt và thép tấm do nguồn cung giao ngay thắt chặt và lead time kéo dài. Mặc dù chênh lệch giá mở ra cơ hội cho hàng nhập khẩu, tâm lý lo ngại rủi ro chính sách thương mại Mục 232 vẫn giữ người mua ưu tiên nguồn cung nội địa.
Triển vọng ngắn hạn: Thị trường sắt thép thế giới tiếp tục trạng thái phân hóa sâu sắc. Khu vực Châu Á cần thêm các biện pháp kích thích kinh tế rõ ràng hơn từ chính quyền Trung Quốc cũng như sự phục hồi của ngành xây dựng sau mùa mưa bão để ngắt đà giảm. Trái lại, tại Châu Âu và Bắc Mỹ, rào cản phòng vệ thương mại và nguồn cung nội địa thắt chặt ngắn hạn sẽ tiếp tục nâng đỡ mặt bằng giá thành phẩm trong những tuần tới.

