Để sử dụng Satthep.net, Vui lòng kích hoạt javascript trong trình duyệt của bạn.

To use Satthep.net, Please enable JavaScript in your browser for better use of the website.

Loader

Tổng quan thép thế giới tuần 29/2026

Tổng quan thép thế giới tuần 29/2026

THỊ TRƯỜNG KHU VỰC CHÂU ÂU & THỔ NHĨ KỲ

Thép dẹt (HRC, Thép tấm)

Châu Âu: Giá HRC nội địa Châu Âu ghi nhận xu hướng tăng củng cố dù giao dịch thực tế trầm lắng do bước vào kỳ nghỉ hè. Các nhà máy liên hợp tại Tây Bắc Châu Âu nâng giá chào bán lên mức 720–750 EUR/tấn xuất xưởng (EXW)/giao đến đối với các đơn hàng tháng 9 và tháng 10. Đánh giá HRC Tây Bắc Châu Âu tăng lên khoảng 722–722,50 EUR/tấn EXW, trong khi giá HRC Ý dao động quanh mức 709,50–712 EUR/tấn EXW. Tại Ý, giá HRC giao ngay đã vượt giá thép tấm (HRP) lần đầu tiên sau 4 năm do tác động phân fragments từ quy định hạn ngạch tự vệ mới áp dụng từ ngày 1/7. Giá thép tấm cán nóng Ý duy trì ở mức khoảng 780–790 EUR/tấn giao đến. Nhập khẩu HRC tháng 5 của EU giảm 60% so với tháng trước xuống còn hơn 555.000 tấn.  

Thổ Nhĩ Kỳ: Xuất khẩu HRC của Thổ Nhĩ Kỳ 5 tháng đầu năm 2026 đạt xấp xỉ 1,2 triệu tấn (giảm 12,7% so với cùng kỳ), trong đó thị trường Châu Âu chiếm tỷ trọng 70,6% (841.100 tấn). Giá HRC nội địa Thổ Nhĩ Kỳ cuối tuần giảm xuống mức 580–590 USD/tấn EXW; giá chào xuất khẩu lùi về 575–580 USD/tấn FOB. Thị trường chào bán HRC nhập khẩu vào Thổ Nhĩ Kỳ ghi nhận mức 537–545 USD/tấn CFR cho hàng Trung Quốc và 520–525 USD/tấn CFR cho hàng Việt Nam.

Thép dài & Nguyên liệu bán thành phẩm

Châu Âu: Các nhà sản xuất thép dài lớn (như ArcelorMittal) đã phát thông báo tăng giá chào bán đồng loạt 25 EUR/tấn nhằm bù đắp chi phí năng lượng, khí đốt và cước vận tải tăng cao. Tại Ý, giá thép cây nội địa nhích tăng lên mức 420–430 EUR/tấn EXW cơ bản (tương đương 680–690 EUR/tấn EXW đối với mác B450C 12mm); giá thép cuộn trơn nội địa đạt 690–700 EUR/tấn giao hàng.  

Thổ Nhĩ Kỳ: Giá thép cây nội địa Thổ Nhĩ Kỳ được các nhà máy liên tục điều chỉnh tăng lên mức 570–585 USD/tấn EXW (chưa VAT) do áp lực chi phí phế liệu tăng. Mức chào bán xuất khẩu thép cây FOB Thổ Nhĩ Kỳ duy trì ở mức 575 USD/tấn FOB. Thép cuộn trơn xuất khẩu đạt 582,50 USD/tấn FOB.

Phôi thép & Phế

Phôi thép (Slab & Billet): Giá phôi dẹt (Slab) Biển Đen duy trì ở mức 480 USD/tấn FOB, trong khi giá chào CFR Ý đạt khoảng 555 USD/tấn CFR. Đối với phôi vuông (Billet), cước vận tải Biển Đen và phí rủi ro chiến tranh (AWRP) tăng cao khiến giá phôi vuông Biển Đen giảm xuống còn 465 USD/tấn FOB; giá phôi vuông CFR Thổ Nhĩ Kỳ đứng ở mức 490 USD/tấn CFR. Phôi vuông nội địa Thổ Nhĩ Kỳ giảm nhẹ về mức 518,75 USD/tấn EXW.  

Phế liệu: Thị trường phế liệu đường biển nhập khẩu vào Thổ Nhĩ Kỳ phục hồi giao dịch giữa tuần. Các nhà máy Thổ Nhĩ Kỳ chấp nhận mua các lô phế HMS 1&2 (80:20) đường biển sâu từ Mỹ với giá tăng lên mức 375 USD/tấn CFR Thổ Nhĩ Kỳ (tăng 5 USD/tấn so với đầu tuần). Phế liệu HMS 1&2 (80:20) Châu Âu đạt 368 USD/tấn CFR.

THỊ TRƯỜNG MỸ VÀ CÁC NƯỚC CHÂU MỸ KHÁC

Thép dẹt (HRC, CRC, HDG, Thép tấm): Nguồn cung giao ngay hạn chế và thời gian giao hàng (lead time) kéo dài (trung bình 8 tuần đối với HRC) tiếp tục đẩy giá thép dẹt nội địa Mỹ tăng. Giá HRC xuất xưởng (ex-works) tại Mỹ tăng lên mức 1.174 USD/tấn ngắn (st). Giá thép tấm (Plate) đạt 1.310 USD/st EXW. Giá CRC EXW tăng lên 1.370,50 USD/st; HDG cán nóng EXW tăng lên 1.371,75 USD/st. Ở chiều nhập khẩu, giá HRC nhập khẩu theo cơ sở DDP Houston giảm xuống mức 1.000 USD/st. USTR thông báo miễn thuế Mục 301 đối với gang thỏi (pig iron) nhập khẩu từ Brazil và Ấn Độ.  

Thép dài (MBQ, OCTG): Các nhà máy EAF lớn tại Mỹ (Gerdau, Steel Dynamics, Nucor) đã nâng giá niêm yết thép thanh thương phẩm (MBQ) thêm 30 USD/st từ ngày 16/7. US Steel thông báo tăng giá ống đúc OCTG quý 4 thêm 300 USD/st.  Sản lượng & Nhập khẩu: Sản lượng thép thô của Mỹ trong tuần kết thúc ngày 18/7 giảm nhẹ 10.000 st xuống 1,83 triệu st, công suất sử dụng đạt 79,3%. Xuất khẩu phế liệu sắt thép của Mỹ trong tháng 5 đạt 1,09 triệu tấn, giảm 7% so với cùng kỳ.  

Khu vực Mexico & Brazil: Giá HRC nội địa Mexico điều chỉnh nhẹ do biến động tỷ giá, dao động ở mức 16.750–16.800 peso/tấn EXW (giá chào bằng USD đạt 960 USD/tấn). Tại Brazil, giá HDG EXW giảm xuống 4.800–5.100 BRL/tấn do đợt xả kho giao ngay. Giá HRC nhập khẩu CFR Brazil giảm xuống 580–600 USD/tấn CFR.

THỊ TRƯỜNG KHU VỰC CHÂU Á - THÁI BÌNH DƯƠNG

Việt Nam: Giao dịch HRC đường biển nhập khẩu chậm lại. Hai nhà sản xuất HRC lớn trong nước đã bán hết phân bổ hàng giao tháng 8 và tháng 9. Giá chào HRC mác SAE1006 nhập khẩu từ Ấn Độ và Indonesia ổn định ở mức 515–520 USD/tấn CFR Việt Nam; giá chào HRC mác Q195 Trung Quốc phục vụ tái xuất khẩu giữ mức 495–496 USD/tấn CFR Việt Nam. Lượng HRC nhập khẩu từ Trung Quốc vào Việt Nam trong 6 tháng đầu năm đạt 1,76 triệu tấn (giảm 37% so với cùng kỳ).  

Nhật Bản: METI dự báo tổng nhu cầu thép của Nhật Bản trong quý 3/2026 (tháng 7–tháng 9) sẽ giảm 3,1% so với cùng kỳ xuống 18,05 triệu tấn (nhu cầu nội địa giảm 1,3% xuống 12 triệu tấn, xuất khẩu giảm 6,4% xuống 6,05 triệu tấn). Sản lượng thép thô tháng 6 của Nhật Bản đạt 6,8 triệu tấn, tăng 1,3% so với cùng kỳ. Tokyo Steel hạ giá mua phế liệu HMS 2 tại nhà máy Utsunomiya và Vịnh Tokyo thêm 500 Yên/tấn xuống lần lượt 52.000 Yên/tấn và 51.500 Yên/tấn. Về mặt thương mại, liên minh các nhà sản xuất Nhật Bản nhận được kết luận sơ bộ từ chính phủ về việc điều tra phá giá thép mạ kẽm từ Trung Quốc và Hàn Quốc.  

Đài Loan: Giá phôi thép 3sp Trung Quốc chào sang Đài Loan giảm 10 USD/tấn xuống 470–475 USD/tấn CFR nhưng sức mua vẫn ỳ ạch.

CÁC THỊ TRƯỜNG KHÁC

Ấn Độ: Giá HRC nội địa Ấn Độ (loại 2,5–4mm) giảm nhẹ xuống mức 57.250 Rupee/tấn EXW Mumbai. Lực mua nội địa chậm do mùa mưa, tuy nhiên các nhà máy Ấn Độ đẩy mạnh chốt hợp đồng xuất khẩu HRC sang EU cho giai đoạn hạn ngạch tháng 10-12 với giá 630–650 USD/tấn CFR EU (555–570 USD/tấn FOB). Lượng nhập khẩu than mỡ luyện cốc của Ấn Độ trong quý 1 năm tài chính 2027 đạt 16,82 triệu tấn.  

Iran: Hoạt động xuất khẩu thép dẹt và thép dài đường biển của Iran bị đình trệ do căng thẳng địa chính trị và rủi ro vận tải quanh eo biển Hormuz. Giá phôi vuông chào xuất khẩu đạt 400–410 USD/tấn FOB Biển Nam và 405–415 USD/tấn FOB tổng thể, chuyển hướng xuất khẩu qua biên giới đất liền (Iraq, Afghanistan, CIS) hoặc qua tuyến Iskenderun (Thổ Nhĩ Kỳ) với giá khoảng 460 USD/tấn DAP. Giá phôi dẹt (Slab) chào ở mức 420 USD/tấn FOB nhưng vắng bóng người mua.  

Khu vực GCC & Các nước khác:Ả Rập Xê-út: Thị trường thép cây chịu áp lực mùa hè; giá giao dịch của các nhà sản xuất lớn giảm xuống khoảng 2.600 SAR/tấn (693 USD/tấn) delivered.  

UAE: Emirates Steel giữ nguyên giá thép cây nội địa tháng 8 ở mức 2.921 AED/tấn (795 USD/tấn) EXW. Nhập khẩu phôi thép Trung Quốc vào UAE 6 tháng đầu năm tăng 450% đạt 328.700 tấn.  

Pakistan: Giá phế liệu cắt vụn (shredded) nhập khẩu tăng lên 405–410 USD/tấn CFR do chi phí cước biển tăng.  Algeria: Giá thép cây nội địa duy trì ở mức 115.000–117.000 DZD/tấn EXW; giá chào xuất khẩu đạt 581 USD/tấn FOB.  

BẢNG TỔNG HỢP GIÁ GIAO DỊCH VÀ CHÀO BÁN ĐIỂN HÌNH

Mặt hàng

Thị trường / Khái niệm giao dịch

Mức giá điển hình

Đơn vị tính

HRC

 

Châu Âu (Tây Bắc) - EXW

720 – 722,50

EUR/tấn

Ý - EXW

709,50 – 712

EUR/tấn

Mỹ - EXW

1.174

USD/st

Mỹ - DDP Houston (Nhập khẩu)

1.000

USD/st

ASEAN - CFR Việt Nam

514 – 520

USD/tấn

Ấn Độ - EXW Mumbai

57.250

Rupee/tấn

Thép cây (Rebar)

 

Thổ Nhĩ Kỳ - EXW (Chưa VAT)

570 – 585

USD/tấn

Thổ Nhĩ Kỳ - FOB

575

USD/tấn

Ý - EXW Cơ bản

420 – 430

EUR/tấn

ASEAN - CFR Singapore

500 – 501

USD/tấn

Ả Rập Xê-út - Delivered

2.450 – 2.600

SAR/tấn

Thép cuộn trơn (Wire Rod)

 

Thổ Nhĩ Kỳ - FOB

582,50

USD/tấn

ASEAN - FOB Indonesia

480 – 485

USD/tấn

Phôi vuông (Billet)

 

ASEAN / Indonesia - FOB

460 – 465

USD/tấn

Biển Đen - FOB

465

USD/tấn

Phôi dẹt (Slab)

 

Biển Đen - FOB

480

USD/tấn

Châu Á - FOB

470 – 475

USD/tấn

Phế liệu HMS 1&2 (80:20)

 

Thổ Nhĩ Kỳ - CFR (Từ Mỹ)

375

USD/tấn

Thổ Nhĩ Kỳ - CFR (Từ EU)

368

USD/tấn

Quặng sắt 62% Fe

CFR Trung Quốc

98 – 100

USD/tấn

Than mỡ luyện cốc

Úc - FOB

224

USD/tấn

NHẬN XÉT THỊ TRƯỜNG

Xu hướng phân hóa rõ rệt theo khu vực: Thị trường thép toàn cầu tuần qua chứng kiến sự phân hóa. Tại Mỹ, nguồn cung thắt chặt cùng các biện pháp phòng vệ thương mại tiếp tục nâng đỡ giá các sản phẩm thép dẹt nội địa ở mức cao. Tại Châu Âu, các nhà máy nỗ lực đẩy giá tăng nhằm bù đắp chi phí năng lượng và hạn ngạch nhập khẩu siết chặt, dù lực cầu tiêu dùng thực tế trong mùa nghỉ hè vẫn rất yếu. Trong khi đó, khu vực Châu Á - Thái Bình Dương chịu áp lực giảm nhẹ do giao dịch trầm lắng theo mùa.  

Tác động từ biến động địa chính trị & Chi phí vận tải: Căng thẳng leo thang tại Trung Đông và eo biển Hormuz làm gián đoạn nghiêm trọng hoạt động xuất khẩu đường biển từ Iran, đồng thời đẩy cước phí vận tải biển và phí bảo hiểm rủi ro chiến tranh (AWRP) tăng vọt. Điều này một mặt gây khó khăn cho các luồng hàng xuất khẩu sang Trung Đông, mặt khác tạo sự hỗ trợ về mặt chi phí đối với giá phế liệu nhập khẩu và quặng sắt.  

Áp lực từ quy định hạn ngạch tự vệ: Việc EU áp dụng cơ chế hạn ngạch siết chặt từ ngày 1/7 đã gây xáo trộn dòng chảy thương mại toàn cầu. Nhiều lô hàng thép dẹt nhập khẩu từ Châu Á bị vượt hạn ngạch buộc phải hủy bỏ hoặc định tuyến sang các thị trường khác như Bắc Phi, Thổ Nhĩ Kỳ và Anh. Ngược lại, các quốc gia như Ấn Độ đang tranh thủ tối đa dư địa hạn ngạch còn lại để đẩy mạnh xuất khẩu sang EU trước khi bước vào kỳ nghỉ hè.