THỊ TRƯỜNG KHU VỰC CHÂU ÂU & THỔ NHĨ KỲ
Thép dẹt (HRC, Thép tấm)
Châu Âu: Giá cuộn cán nóng (HRC) tại Tây Bắc Âu tăng 7,25 Euro/tấn lên mức 700 Euro/tấn xuất xưởng, riêng giá chào bán mới dao động từ 700–730 Euro/tấn xuất xưởng. Tại Ý, giá HRC tăng nhẹ 0,75 Euro/tấn lên 687,25 Euro/tấn xuất xưởng, với biên độ giao dịch nội địa phổ biến khoảng 680–700 Euro/tấn xuất xưởng. Thị trường thép mạ kẽm nhúng nóng (HDG) chuyển trạng thái tăng giá do hạn ngạch nhập khẩu thắt chặt gây khan hiếm nguồn cung cuộn HRC cho các nhà máy cán lại hạ nguồn; giá HDG tại Ý tăng 20 Euro/tấn lên 810 Euro/tấn xuất xưởng và tại Tây Bắc Âu tăng 10 Euro/tấn lên 800 Euro/tấn xuất xưởng. Giá thép tấm cán nóng và tấm dày tại Ý tiếp tục giảm, giá loại S275 đạt 710–730 Euro/tấn xuất xưởng. Cơ chế hạn ngạch bảo hộ mới của EU (áp dụng từ 1/7) cắt giảm khoảng 45% lượng HRC nhập khẩu ngoài khối (tương đương giảm hơn 1 triệu tấn/quý), tạo điều kiện cho các nhà máy nội địa EU tăng giá chào bán dù sức mua mùa hè thấp.
Thổ Nhĩ Kỳ: Áp lực từ hạn ngạch mới của EU khiến doanh số xuất khẩu HRC Thổ Nhĩ Kỳ bị đình trệ, buộc các nhà máy phải hạ giá chào bán nội địa xuống mức 600 USD/tấn xuất xưởng nhằm chuyển hướng tiêu thụ vào thị trường trong nước. Đối với thép dẹt thành phẩm, giá xuất khẩu CRC ổn định ở mức 660 USD/tấn FOB trong khi giá nội địa đạt 700 USD/tấn xuất xưởng; giá HDG nội địa giảm mạnh 25 USD/tấn xuống còn 760 USD/tấn xuất xưởng và giá xuất khẩu giảm 5 USD/tấn xuống 725 USD/tấn FOB do dư thừa công suất.
Thép dài & Nguyên liệu bán thành phẩm
Châu Âu: Giá thép thanh (rebar) giao dịch tại Đức chịu áp lực giảm từ làn sóng cạnh tranh thị phần của các đơn vị gia công cắt uốn, giảm 7,50 Euro/tấn xuống còn 687,50 Euro/tấn giao hàng. Tại Ý, giá rebar nội địa đi ngang ở mức 690–700 Euro/tấn xuất xưởng trong khi giá cuộn trơn kéo dây đạt 705 Euro/tấn giao hàng. Tại Romania, các nhà thương mại chủ động nâng giá chào bán rebar Thổ Nhĩ Kỳ thêm 30–45 Euro/tấn lên mức 660–685 Euro/tấn giao hàng nhằm bù đắp mức thuế phạt 17–22% do hạn ngạch cạn kiệt. Khối lượng xuất khẩu rebar của Ukraine trong tháng 6 giảm 11% xuống còn 28.000 tấn do các sự cố hạ tầng đường sắt vận chuyển của ArcelorMittal Kryvyi Rih (AMKR).
Thổ Nhĩ Kỳ: Thị trường thép dài suy yếu do lực cầu xây dựng nội địa và xuất khẩu thấp điểm. Giá rebar nội địa giảm nhẹ xuống còn 566,50 USD/tấn xuất xưởng. Nhà máy tích hợp Kardemir đã thực hiện đợt chào bán giảm giá mạnh về mức 566 USD/tấn xuất xưởng và chốt thành công 42.000 tấn. Biên độ chào giá xuất khẩu rebar toàn thị trường lùi về mức 570–575 USD/tấn FOB. Khối lượng xuất khẩu rebar tháng 5 của Thổ Nhĩ Kỳ sụt giảm 18% so với cùng kỳ năm trước xuống còn 299.310 tấn, trong đó lượng hàng sang EU giảm tới 88%.
Phôi thép & Phế
Phôi thép: Giá phôi 3SP hiện vật tại Biển Đen ổn định ở mức 480–485 USD/tấn FOB, trong khi người mua Thổ Nhĩ Kỳ chỉ chấp nhận mức giá dưới 470 USD/tấn FOB. Nhập khẩu phôi thép của Thổ Nhĩ Kỳ trong tháng 5 đạt 488.391 tấn (tăng 23% so với tháng 4/2025), phần lớn từ Nga, Malaysia và Trung Quốc. Ngược lại, xuất khẩu phôi Thổ Nhĩ Kỳ tăng mạnh nhờ nhu cầu từ Ma-rốc, Ý và Anh tăng khi các mỏ Iran bị gián đoạn. Nhà máy Kardemir đã hạ giá phôi 150x150 mác S235 thêm 10 USD/tấn xuống còn 515 USD/tấn xuất xưởng.
Phế: Thị trường phế nhập khẩu đường biển Thổ Nhĩ Kỳ dịch chuyển giảm sâu do các nhà máy ưu tiên ép giá và khai thác nguồn phế nội địa. Giá phế HMS 1&2 (80:20) từ bờ Đông Mỹ giảm lũy kế xuống còn 370–373 USD/tấn CFR Thổ Nhĩ Kỳ, ghi nhận mức thấp nhất kể từ đầu tháng 1. Để đối phó với biên lợi nhuận hẹp, các nhà máy Thổ Nhĩ Kỳ đang tái cơ cấu quy trình sản xuất, tăng cường nhập khẩu gang thỏi và sắt khử trực tiếp (DRI/HBI) giá rẻ từ Nga để thay thế phế liệu Mỹ. Tồn kho phế nhập khẩu tháng 6 tại các cảng Thổ Nhĩ Kỳ tăng 21,4% đạt 1,45 triệu tấn. Tại khu vực Liên bang Trung tâm của Nga, giá phế tăng mạnh lên mức 20.000–22.300 RUB/tấn do các nhà máy đẩy mạnh thu mua thu hẹp nguồn cung hiện vật.
THỊ TRƯỜNG KHU VỰC BẮC MỸ
Mỹ: Tập đoàn thép Nucor giữ nguyên giá niêm yết HRC ở mức 1.130 USD/tấn ngắn (st) tuần thứ hai liên tiếp. Giá giao ngay HRC xuất xưởng tăng nhẹ 8,25 USD/st lên mức 1.150,50 USD/st dựa trên các giao dịch thực tế vùng Trung Tây, trong khi khu vực phía Nam đạt 1.160 USD/st. Thời gian giao hàng HRC trung bình đạt 7,7 tuần. Giá thép tấm Mỹ tăng 10 USD/st lên mức 1.320 USD/st (giao hàng) và 1.290 USD/st (xuất xưởng) do nguồn cung giao ngay thắt chặt từ các lịch bảo trì kéo dài, thời gian giao hàng neo ở mức 12 tuần. Đối với phân khúc thép dẹt cao cấp, giá CRC xuất xưởng tăng mạnh lên 1.363,25 USD/st; giá HDG cán nguội đạt 1.362,50 USD/st và HDG cán nóng đạt 1.349,25 USD/st, duy trì mức chênh lệch biên lợi nhuận cao hơn HRC khoảng 200–210 USD/st.
Mexico: Giá HRC nội địa tăng mạnh 450 Peso/tấn lên mức 16.750–16.800 Peso/tấn xuất xưởng do nguồn cung nhập khẩu bị triệt tiêu sau khi chính phủ áp thuế bảo hộ 35% đối với các quốc gia không có FTA.
THỊ TRƯỜNG KHU VỰC CHÂU Á - THÁI BÌNH DƯƠNG
Việt Nam: Nhà sản xuất Formosa Hà Tĩnh công bố giảm giá HRC nội địa mác SAE1006 và SS400 áp dụng cho lô hàng giao tháng 8–9 với mức giảm 1.050–1.060 VND/kg (tương đương 40 USD/tấn). Giá chào bán mới dao động từ 538–548 USD/tấn CIF tùy thuộc vào khối lượng đơn hàng. Giá HRC nhập khẩu từ Ấn Độ và Indonesia về Việt Nam giảm xuống còn 525 USD/tấn CFR, trong khi giá chào mua của các đơn vị chế biến trong nước hạ xuống mức 515–520 USD/tấn CFR do tồn kho cao và sức cầu thành phẩm suy yếu.
Nhật Bản: Khối lượng xuất khẩu phế liệu tháng 5 sụt giảm 10,8% so với tháng trước, đạt 595.269 tấn do thị trường tiêu thụ chính là Việt Nam và Bangladesh cắt giảm quy mô mua hàng ngoại nhập để ưu tiên phế nội địa. Tuy nhiên, tổng khối lượng phế sắt rời dự kiến giao trong tháng 6 được dự báo tăng 34,3% đạt khoảng 550.000 tấn nhờ sự phục hồi tạm thời từ các đơn hàng rời sang Đông Nam Á và Hàn Quốc.
Đài Loan: Giá phế liệu nhập khẩu container mác HMS 1&2 (80:20) từ Mỹ giảm xuống còn 330 USD/tấn CFR. Doanh nghiệp Feng Hsin Steel đồng thời cắt giảm giá thu mua phế nội địa và giá thép thanh 13mm thêm 6 USD/tấn xuống lần lượt là 293 USD/tấn và 558 USD/tấn xuất xưởng.
CÁC THỊ TRƯỜNG KHÁC
Ấn Độ: Giá HRC nội địa loại 2,5–4mm tại Mumbai giảm nhẹ 100 Rupee/tấn xuống còn 57.400 Rupee/tấn xuất xưởng do ảnh hưởng của mùa mưa làm đình trệ logistics và xây dựng. Các nhà máy giữ giá thép thanh nội địa ổn định ở mức 44.200 Rupee/tấn xuất xưởng. Ở kênh xuất khẩu, giá HRC sang châu Âu tăng 15 USD/tấn lên mức 650 USD/tấn CFR Ý (tương đương 565–570 USD/tấn FOB) giúp đẩy chỉ số giá FOB bình quân tại cảng Ấn Độ lên 553 USD/tấn FOB.
Iran: Thị trường phôi thép xuất khẩu trầm lắng do trùng kỳ nghỉ lễ và các rủi ro địa chính trị vùng Vịnh hạn chế đơn hàng dài hạn. Giá chào xuất khẩu phôi giảm xuống còn 405–415 USD/tấn FOB Bandar Abbas; giá giao dịch IME nội địa đạt 390 USD/tấn. Xuất khẩu slab dẹt được nối lại thông qua hình thức đấu thầu với mức giá khả thi đạt 420–423 USD/tấn FOB.
UAE & Bahrain: Tổng khối lượng đặt hàng rebar tháng 7 của UAE đạt 520.000 tấn, giá chính thức giữ mức 790 USD/tấn CPT/EXW nhưng các giao dịch thực tế phải áp dụng chiết khấu sâu để kích thích thanh khoản bán lẻ. Tại Bahrain, giá rebar nội địa giảm 13 USD/tấn xuống còn 676–689 USD/tấn xuất xưởng do thị trường bất động sản thiếu dự án mới.
Ai Cập: Tập đoàn Ezz Steel giữ nguyên giá chào bán HRC nội địa tháng 7 ở mức 39.000 EGP/tấn (697 USD/tấn) xuất xưởng để duy trì ổn định thị trường. Sức ép cạnh tranh gia tăng từ các lô hàng nhập khẩu giá thấp hơn 50–100 USD/tấn từ Nga, Trung Quốc, Thổ Nhĩ Kỳ. Giá chào xuất khẩu HRC của Ai Cập đạt 600–615 USD/tấn FOB.
BẢNG TỔNG HỢP GIÁ GIAO DỊCH VÀ CHÀO BÁN ĐIỂN HÌNH
Khu vực / Thị trường | Chủng loại sản phẩm | Mức giá giao dịch / Chào bán | Điều kiện giao hàng |
Châu Âu | HRC (Tây Bắc Âu) | 700 – 730 Euro/tấn | EXW / Giao tại nhà máy |
HRC (Ý) | 680 – 700 Euro/tấn | EXW / Xuất xưởng | |
HDG (Ý) | 810 Euro/tấn | Delivered / Giao tận nơi | |
Thép thanh Rebar (Đức) | 687,50 Euro/tấn | Delivered / Giao tận nơi | |
Thổ Nhĩ Kỳ | Thép thanh Rebar (Nội địa) | 566,50 USD/tấn | EXW / Chưa bao gồm VAT |
Thép thanh Rebar (Xuất khẩu) | 570 – 575 USD/tấn | FOB Thổ Nhĩ Kỳ | |
Phế liệu HMS 1&2 (80:20) | 370 – 373 USD/tấn | CFR Thổ Nhĩ Kỳ | |
Bắc Mỹ (Mỹ) | HRC (Trung Tây) | 1.150,50 USD/tấn ngắn | EXW / Xuất xưởng |
Thép tấm (Plate) | 1.320 USD/tấn ngắn | Delivered / Giao tận nơi | |
CRC (Cán nguội) | 1.363,25 USD/tấn ngắn | EXW / Xuất xưởng | |
Châu Á - TBD | HRC SAE1006 (Formosa) | 538 – 548 USD/tấn | CIF Việt Nam |
HRC Nhập khẩu (Ấn Độ/Indo) | 525 USD/tấn | CFR Việt Nam | |
Phôi thép 3SP (Indonesia) | 470 USD/tấn | FOB Indonesia | |
Ấn Độ | HRC (Nội địa Mumbai) | 57.400 Rupee/tấn | EXW / Chưa bao gồm GST |
HRC (Xuất khẩu sang EU) | 650 USD/tấn | CFR Ý | |
Iran | Phôi thép 3SP (Xuất khẩu) | 405 – 415 USD/tấn | FOB Bandar Abbas |
NHẬN XÉT THỊ TRƯỜNG
Thị trường sắt thép thế giới tuần qua chịu sự chi phối mạnh mẽ bởi cấu trúc cung - cầu mùa thấp điểm và các rào cản từ quy định bảo hộ thương mại mới. Tại châu Âu, việc thắt chặt hạn ngạch nhập khẩu tự vệ của EU đã kích hoạt phản ứng tăng giá từ các nhà sản xuất nội địa nhằm tối ưu hóa biên lợi nhuận, dù lực cầu tiêu thụ thực tế hạ nguồn từ khối sản xuất ô tô và điện gia dụng vẫn ở trạng thái trì trệ. Sự dịch chuyển này làm gia tăng áp lực tồn kho và buộc các quốc gia xuất khẩu lớn như Thổ Nhĩ Kỳ hay Ấn Độ phải linh hoạt chuyển hướng chiến lược điều tiết công suất hoặc hạ giá thành hiện vật để kích cầu nội địa.
Ngược lại, thị trường Bắc Mỹ (Mỹ) duy trì nền tảng giá cao ổn định nhờ nguồn cung giao ngay thắt chặt từ lịch bảo trì hệ thống và sức chống chịu tốt của phân khúc chế tạo máy, xây dựng hạ tầng cơ sở. Tại khu vực Châu Á - Thái Bình Dương, trạng thái suy thoái giá phôi và thép cuộn cán nóng vẫn tiếp diễn dưới áp lực thanh khoản thấp điểm do mùa mưa. Nhìn chung toàn chuỗi giá trị kim loại đen, sự hỗ trợ từ chi phí nguyên liệu thô (quặng sắt, than cốc) bắt đầu ghi nhận xu hướng suy giảm kỹ thuật do đà thua lỗ kéo dài của các nhà máy cán, thiết lập trạng thái giằng co, dao động trong biên độ hẹp và phân hóa sâu sắc theo từng phân khúc địa lý.






