THỊ TRƯỜNG KHU VỰC CHÂU ÂU & THỔ NHĨ KỲ
Thép dẹt (HRC, Thép tấm)
Khu vực Châu Âu (EU)
HRC & Quản lý Hạn ngạch: Hệ thống giám sát hạn ngạch của EC cập nhật ngày 17/7 cho thấy 43,3% khối lượng HRC từ Thổ Nhĩ Kỳ đưa đi thông quan đã được phân bổ (>370.000 tấn đã thông quan so với hạn ngạch 160.574 tấn/quý). Mức thuế tương ứng ước tính khoảng 28,4% theo hạn ngạch Thổ Nhĩ Kỳ, hoặc 21,3% nếu nộp lại theo hạn ngạch FTA CSQ bổ sung. Phần lớn thị trường dự kiến mức thuế cuối cùng nằm trong khoảng 12–12,5%.
Giá HRC nội địa nhích tăng do lo ngại gián đoạn nguồn nhập khẩu: Chỉ số HRC Ý tăng 4,75 EUR/tấn lên 707 EUR/tấn ex-works; Tây Bắc Châu Âu tăng 1,25 EUR/tấn lên 706 EUR/tấn ex-works; HRC ddp Ý tăng 20 EUR/tấn lên 680 EUR/tấn; HRC cif Ý tăng 5 EUR/tấn lên 585 EUR/tấn. Các chào giá HRC sản lượng tháng 9 dao động ở mức 710–730 EUR/tấn cơ bản ex-works. Tại Đức, giá hướng tới 760 EUR/tấn delivered (740–750 EUR/tấn ex-works). Giá HRC nhập khẩu từ Ấn Độ và Thổ Nhĩ Kỳ đi ngang ở 650–660 USD/tấn cfr. HRC giao quý IV ổn định trên 700 EUR/tấn ddp.
Các trung tâm dịch vụ thép và đơn vị gia công đẩy giá các sản phẩm hạ nguồn lên mức 780–800 EUR/tấn delivered tại Ý và 780–790 EUR/tấn delivered tại Bắc Âu. Mực nước sông Rhine xuống thấp đang làm tăng chi phí vận tải sà lan.
Thép tấm dày (Heavy Plate): Giá tiếp tục chịu áp lực giảm do nhu cầu khu vực yếu. Đánh giá thép tấm mác S235 tại Ý giảm 15 EUR/tấn xuống 700 EUR/tấn ex-works (phạm vi giao dịch khả thi S275 đạt 700–720 EUR/tấn ex-works); Tây Bắc Âu giảm 20 EUR/tấn xuống 770 EUR/tấn ex-works. Mác S355 tại Ý chào ở mức 760–770 EUR/tấn delivered (giao dịch thực tế chốt ở 740–750 EUR/tấn). Tại Đức, mác S355 đứng ở 800 EUR/tấn ex-works. Giá xuất khẩu Ý sang Đức giảm 10 EUR/tấn xuống 780–800 EUR/tấn delivered (Nam Đức) và 810–830 EUR/tấn delivered (vùng Ruhr). Thép tấm nhập khẩu: Ấn Độ chào 695 EUR/tấn FCA Antwerp (S355); Indonesia chào 800–810 EUR/tấn FCA Antwerp.
Thổ Nhĩ Kỳ
Giá HRC nội địa giảm xuống dưới 600 USD/tấn ex-works, đánh giá tuần giảm 10 USD/tấn xuống 590 USD/tấn ex-works (phạm vi giao dịch 590–600 USD/tấn ex-works). Giá xuất khẩu HRC giảm 5 USD/tấn xuống 580 USD/tấn fob (giao dịch sang Hy Lạp đạt 580–585 USD/tấn fob; chào sang EU ở 650–660 USD/tấn cfr). Nhập khẩu HRC mác S235 nhích nhẹ xuống 542,50 USD/tấn cfr. Chào giá HRC Trung Quốc (Q195/cấp 1) ở 537–545 USD/tấn cfr; HRC Việt Nam ở 520–545 USD/tấn cfr (chốt giao dịch ở 525 USD/tấn cfr).
CRC & HDG: CRC xuất khẩu giữ nguyên 660 USD/tấn fob (giao dịch sang Mỹ đạt 780 USD/tấn cfr); CRC nội địa giảm 10 USD/tấn xuống 690 USD/tấn ex-works (chào giá 690–720 USD/tấn ex-works). HDG nội địa duy trì 760 USD/tấn ex-works (Z100 0,5mm chào ở 750–800 USD/tấn ex-works); HDG xuất khẩu giữ mức 725 USD/tấn fob.
Thép dài & Nguyên liệu bán thành phẩm
Thổ Nhĩ Kỳ (Thép thanh - Rebar): Giá thép thanh chào bán nội địa giữ ổn định ở mức 565–580 USD/tấn EXW (mức giao dịch khả thi khoảng 560 USD/tấn EXW) do chi phí sản xuất và giá phế kìm hãm đà giảm. Giá thép thanh xuất khẩu đứng ở 570–580 USD/tấn FOB cho đơn hàng giao tháng 8.
Ba Lan (Thép dây - Wire Rod): Thị trường trầm lắng, giá thép rút dây nội địa giảm xuống 2.950–3.000 PLN/tấn CPT (679–691 EUR/tấn CPT). Chào giá nhập khẩu thép dây chất lượng kéo từ Ý ở mức 680–695 EUR/tấn CPT.
Lebanon: Giá thép thanh trượt dốc do căng thẳng an ninh; chào giá từ Ai Cập giảm 10 USD/tấn xuống 590 USD/tấn FOB.
Phôi thép & Phế
Phôi thép (Billet & Slab)
Phôi thép vuông Thổ Nhĩ Kỳ: Giá chào nội địa ở mức 530 USD/tấn EXW (ước tính khả thi 515–525 USD/tấn EXW). Thương vụ phôi Nga 40.000 tấn ghi nhận ở mức 490 USD/tấn CIF (khoảng 470 USD/tấn FOB Biển Đen). Phôi Trung Quốc chào 510–515 USD/tấn CFR Thổ Nhĩ Kỳ.
Phôi thép CIS: Các nhà cung cấp Nga chào phôi xuất khẩu tháng 9 ở 470–475 USD/tấn FOB Biển Đen. Đánh giá giá phôi CIS giữ nguyên ở 468 USD/tấn FOB.
Phôi tấm (Slab) nhập khẩu Ý: Giá chào từ Trung Quốc và Việt Nam ở 570–590 USD/tấn CFR (mức khả thi 560 USD/tấn CFR)[cite: 1]. Indonesia chốt bán 30.000 tấn phôi tấm sang Châu Âu ở 470 USD/tấn FOB (~540–550 USD/tấn CFR Ý). Phôi tấm Nga được đặt mua dưới 560 USD/tấn CFR cho đợt thông quan tháng 10.
Thép phế
Thổ Nhĩ Kỳ: Thị trường nhập khẩu đường biển kết tuần đi ngang. Đánh giá HMS 1&2 (80:20) từ Bờ Đông Mỹ giữ ở mức 369 USD/tấn CFR.
Khu vực Benelux: Đánh giá HMS 1&2 (80:20) xuất khẩu sang Thổ Nhĩ Kỳ giảm 2 USD/tấn xuống 360 USD/tấn CFR (giá FOB Rotterdam đạt 326 USD/tấn FOB; HMS 75:25 ở 321 USD/tấn FOB). Giá thu mua nội địa tại cảng giữ ở 270 EUR/tấn (311 USD/tấn) đã giao.
THỊ TRƯỜNG KHU VỰC BẮC MỸ (MỸ)
Quyết định Thuế AD/CVD đối với Hàn Quốc: Bộ Thương mại Mỹ (DOC) ban hành quyết định cuối cùng:
Thép chống ăn mòn (CORE): Áp thuế đối kháng (CVD) giai đoạn 2023 cho Hyundai Steel (1,28%), KG Steel (5,34%), POSCO & SeAH (2,88%).
Thép cán nguội (CRC): Biên độ phá giá (AD) giai đoạn 2023–2024 cho Hyundai và POSCO là 0%; Ameri-Source Korea, Hanawell và KG Dongbu chịu mức 2,28%.
Thép dẹt Mexico: Giá HRC nội địa giữ ở đỉnh cao nhất trong năm, đạt 16.770–16.820 peso/tấn ex-works (tương đương 957,32–960,18 USD/tấn) nhờ tồn kho thấp và đồng peso suy yếu. Sản phẩm thép nhập khẩu bị áp thuế 35% hoặc thuế chống bán phá giá (Trung Quốc, Hàn Quốc.
Giao dịch nhập khẩu từ Thổ Nhĩ Kỳ: Ghi nhận giao dịch CRC Thổ Nhĩ Kỳ bán sang Mỹ ở mức 780 USD/tấn cfr và HDG bán theo điều kiện ddp.
THỊ TRƯỜNG KHU VỰC CHÂU Á - THÁI BÌNH DƯƠNG
Trung Quốc
Thép dẹt (HRC): Giá HRC giao ngay tại kho Thượng Hải duy trì ở 3.330 NDT/tấn (491,51 USD/tấn). Hợp đồng HRC tháng 10 trên sàn SHFE giảm 0,15% xuống 3.318 NDT/tấn. Giá xuất khẩu HRC tăng 1 USD/tấn lên 486 USD/tấn FOB. Nhà máy lớn bán mác A36 sang Nam Mỹ ở mức ≥495 USD/tấn FOB; mác SS400 bán ở 490 USD/tấn FOB. Một lô SS400 khác sang Nam Mỹ đạt 500 USD/tấn FOB. Các nhà máy nhỏ chào mác Q235 ở 485–490 USD/tấn FOB (chào sang Pakistan ở 480–485 USD/tấn FOB).
Thép dài: Thép thanh (Rebar) giao ngay Thượng Hải giữ ở 3.060 NDT/tấn (452,18 USD/tấn); Hợp đồng kỳ hạn tháng 10 trên SHFE nhích 2 NDT/tấn lên 3.112 NDT/tấn. Chỉ số thép thanh FOB Trung Quốc đứng ở 474 USD/tấn (trọng lượng lý thuyết). Thép cuộn trơn (Wire rod) FOB Trung Quốc giữ ở 497 USD/tấn FOB (chào giá SAE1008 ở 509–510 USD/tấn FOB). Giá phôi thép xuất xưởng Đường Sơn ổn định ở 2.990 NDT/tấn; giá chào xuất khẩu phôi tăng lên 465–470 USD/tấn FOB.
Sản lượng & Tồn kho: Sản lượng thép thô của các nhà máy CISA giai đoạn 1–10/7 giảm 0,1% xuống 2,022 triệu tấn/ngày; gang lỏng giảm 1,8% xuống 1,865 triệu tấn/ngày; thép thành phẩm giảm 15% xuống 1,882 triệu tấn/ngày[cite: 1]. Tồn kho CISA tăng 3% lên 16,77 triệu tấn. Sản lượng toàn quốc ước tính giai đoạn 1–10/7 tăng 2,6% lên 2,73 triệu tấn/ngày. Tỷ lệ sử dụng lò cao 247 nhà máy giảm tuần thứ 2 xuống 89,8%Tồn kho 5 sản phẩm thép carbon giảm 1,1% xuống 4,47 triệu tấn.
Nguyên liệu thô: Sản lượng than nguyên khai tháng 6 giảm 4,1% so với tháng trước xuống 380,88 triệu tấn (6 tháng đạt 2,365 tỷ tấn, -1,7%). Các nhà máy thép từ chối đợt tăng giá than cốc thứ 10 và dự kiến ép giảm giá thu mua 2–3 đợt từ tuần tới do chịu mức lỗ lên tới 100 NDT/tấn.
Việt Nam
Thép dẹt (HRC): Mức chào mua HRC SAE1006 từ Indonesia ổn định ở 520–522 USD/tấn CFR Việt Nam; người mua Việt Nam đặt giá mua 505–510 USD/tấn CFR. Nhà máy nội địa chốt giao dịch HRC sang Thổ Nhĩ Kỳ ở mức ước tính 505–515 USD/tấn FOB và sang Hàn Quốc ở 545–550 USD/tấn CFR. Giá chào xuất khẩu tham khảo HRC Việt Nam ở 505 USD/tấn FOB.
Phế liệu & Phôi thép: Thép phế H2 Nhật Bản chào ở 370 USD/tấn CFR Việt Nam (người mua đặt giá <365 USD/tấn CFR). Thị trường phế nội địa tăng giá do nguồn cung thắt chặt bởi thời tiết: Thép Shengli tăng 100 VNĐ/kg lên 9.400 VNĐ/kg (357 USD/tấn, DDP) cho loại H2 từ 15/7; Hòa Phát tăng giá phế 2mm lên 9.600 VNĐ/kg (365 USD/tấn). Nhu cầu thép dài suy yếu thúc đẩy các nhà máy bán phôi thép nội địa. Nhà máy Việt Nam chào bán phôi 3sp xuất khẩu ở mức 460 USD/tấn FOB.
Các thị trường khác
Ấn Độ: HRC nội địa Mumbai ổn định ở 57.350 rupee/tấn (595 USD/tấn) chưa GST. HRC xuất khẩu sang EU giảm 10 USD/tấn xuống 640 USD/tấn CFR (chào giá 650–660 USD/tấn CFR EU / 560–570 USD/tấn FOB India; giao dịch lớn chốt ở 635–640 USD/tấn CFR EU)[cite: 1]. HRC FOB Ấn Độ giảm 8 USD/tấn xuống 545 USD/tấn (chào Trung Đông ở 535–540 USD/tấn FOB, Brazil ở 540 USD/tấn FOB). Thép tấm chào EU ở 750–760 USD/tấn CFR (S235JR/S275).
Thép thanh nội địa (lò cao 12mm) giảm xuống 48.750 rupee/tấn (506 USD/tấn) ex-works Mumbai. Phôi thép xuất khẩu chào ở 470–475 USD/tấn FOB (chào Nepal ở 390–394 USD/tấn ex-factory). Phế liệu shredded nhập khẩu giảm xuống 375–385 USD/tấn CFR.
UAE: Tôn mạ kẽm (HDG 1mm Z275) nội địa giảm nhẹ xuống 975–1.040 USD/tấn delivered cho đợt giao tháng 9–10 do giá thép dẹt toàn cầu yếu, nhưng chi phí logistics cao và hạn chế nguồn nhập khẩu từ Trung Quốc giúp đỡ giá. Nhà máy địa phương thu mua HRC từ Ấn Độ làm nguyên liệu nền.
Ai Cập: Tiêu thụ thép thanh tháng 6/2026 tăng 43,1% so với tháng trước lên 553.300 tấn; sản xuất tăng 13,1% lên 738.700 tấn[cite: 1]. Lũy kế 6 tháng đầu năm 2026: tiêu thụ tăng 13,6% (>3,3 triệu tấn), sản xuất tăng 13,4% (~4,4 triệu tấn). Triển vọng quý III/2026 còn thận trọng do yếu tố thời tiết nắng nóng.
Đài Loan: Phế container HMS 1&2 (80:20) từ Mỹ giảm 5 USD/tấn xuống 330–335 USD/tấn CFR. Feng Hsin Steel giảm giá thu mua phế nội địa 6 USD/tấn xuống 284 USD/tấn (9.200 TWD/tấn) và hạ giá thép thanh 13mm 9 USD/tấn xuống 544 USD/tấn (17.600 TWD/tấn EXW). Phôi 3sp Trung Quốc chào ở 480–485 USD/tấn CFR.
Nhật Bản: Tokyo Steel hạ giá thu mua phế HMS 2 thêm 500 JPY/tấn (3 USD/tấn) tại 6 cơ sở từ 18/7, về mức 51.500–52.500 JPY/tấn (317–323 USD/tấn). Đợt giảm giá thứ 7 kể từ ngày 22/5.
Ukraine: Xuất khẩu quặng sắt tháng 6 giảm 10% so với tháng trước xuống 2,02 triệu tấn (quặng thiêu kết: 141.000 tấn; tinh quặng: 1,09 triệu tấn; viên quặng: 791.000 tấn). Dự báo tổng xuất khẩu tháng 7 tăng 8–10%.
Quặng sắt toàn cầu: Giá quặng 62% Fe mịn giao ngay tăng 0,25 USD/tấn lên 100,75 USD/tấn CFR Trung Quốc nhờ giá dầu thô, cước vận tải tăng và rủi ro đình công tại Port Hedland/Pilbara của BHP. Tồn kho quặng tại 47 cảng Trung Quốc giảm 1,5% xuống 170,65 triệu tấn.
BẢNG TỔNG HỢP GIÁ GIAO DỊCH VÀ CHÀO BÁN ĐIỂN HÌNH
(Đơn vị: USD/tấn nếu không có ghi chú khác)
Chủng loại sản phẩm | Khu vực / Thị trường | Điều kiện giao hàng | Mức giá / Mức chào điển hình |
HRC (Thép cuộn cán nóng) | Ý (EU) | Ex-works / DDP / CIF | 707 EUR/tấn (EXW) | 680 EUR/tấn (DDP) | 585 EUR/tấn (CIF)[cite: 1] |
HRC (Thép cuộn cán nóng) | Tây Bắc Châu Âu | Ex-works / Delivered | 706 EUR/tấn (EXW) | 740–760 EUR/tấn (Delivered)[cite: 1] |
HRC xuất khẩu | Trung Quốc | FOB Trung Quốc | 486 USD/tấn (FOB) | SS400: 482,5–500 USD/tấn | A36: 495 USD/tấn[cite: 1] |
HRC nhập khẩu | Đông Nam Á (ASEAN) | CFR ASEAN / Việt Nam | 515 USD/tấn CFR | SAE1006 Indonesia chào 520–522 USD/tấn CFR VN[cite: 1] |
HRC xuất khẩu | Việt Nam | FOB Việt Nam | 505–515 USD/tấn FOB (sang Thổ Nhĩ Kỳ) | 545–550 USD/tấn CFR Hàn Quốc[cite: 1] |
HRC nội địa & xuất khẩu | Thổ Nhĩ Kỳ | Ex-works / FOB / CFR | Nội địa: 590–600 USD/tấn EXW | Xuất khẩu: 580 USD/tấn FOB | Nhập khẩu: 520–545 USD/tấn CFR[cite: 1] |
HRC nội địa & xuất khẩu | Ấn Độ | Ex-Mumbai / CFR EU | Nội địa: 57.350 Rupee/tấn EXW | Xuất khẩu sang EU: 635–640 USD/tấn CFR EU[cite: 1] |
HRC nội địa | Mexico | Ex-works | 16.770–16.820 Peso/tấn (957,32–960,18 USD/tấn) EXW[cite: 1] |
Thép tấm (Heavy Plate) | Ý & Tây Bắc Âu | Ex-works / Delivered | Ý (S235): 700 EUR/tấn EXW | TBN Âu: 770 EUR/tấn EXW[cite: 1] |
Thép thanh (Rebar) | Trung Quốc | Thượng Hải / FOB | Nội địa: 3.060 NDT/tấn | Xuất khẩu: 474 USD/tấn FOB (trọng lượng lý thuyết)[cite: 1] |
Thép thanh (Rebar) | Đông Nam Á (Singapore/HK) | CFR Singapore / HK | 500–502 USD/tấn CFR (Malaysia/Trung Quốc sang HK)[cite: 1] |
Thép thanh (Rebar) | Thổ Nhĩ Kỳ | Ex-works / FOB | Nội địa: 565–580 USD/tấn EXW | Xuất khẩu: 570–580 USD/tấn FOB[cite: 1] |
Thép thanh (Rebar) | Ấn Độ | Ex-Mumbai | 48.750 Rupee/tấn (506 USD/tấn) EXW[cite: 1] |
Phôi thép vuông (Billet 3sp/5sp) | Trung Quốc / Việt Nam | FOB | Trung Quốc: 465–470 USD/tấn FOB | Việt Nam chào 3sp: 460 USD/tấn FOB[cite: 1] |
Phôi thép vuông (Billet) | Nga / Biển Đen (CIS) | FOB / CIF Thổ Nhĩ Kỳ | 468–475 USD/tấn FOB Biển Đen | 490 USD/tấn CIF Thổ Nhĩ Kỳ[cite: 1] |
Phôi tấm (Slab) | Indonesia / Châu Á | FOB Indonesia / CFR Ý | 470 USD/tấn FOB Indonesia | 540–550 USD/tấn CFR Ý[cite: 1] |
Thép phế HMS 1&2 (80:20) | Thổ Nhĩ Kỳ (Nhập khẩu) | CFR Thổ Nhĩ Kỳ | 369 USD/tấn CFR (từ Mỹ) | 360 USD/tấn CFR (từ Benelux)[cite: 1] |
Thép phế HMS 1&2 / H2 | Châu Á (Đài Loan/VN/Nhật) | CFR / Ex-works | Đài Loan: 330–335 USD/tấn CFR | VN H2 Nhật: 370 USD/tấn CFR | Tokyo Steel: 317–323 USD/tấn[cite: 1] |
Quặng sắt (62% Fe Fine) | Trung Quốc (Cảng) | CFR Trung Quốc | 100,75 USD/tấn CFR Trung Quốc[cite: 1] |
NHẬN XÉT THỊ TRƯỜNG
Xu hướng giá & Động lực Cung - Cầu: Thị trường sắt thép toàn cầu duy trì trạng thái phân hóa rõ rệt. Tại Châu Âu, mặc dù nhu cầu tiêu thụ cuối nguồn còn trầm lắng, giá thép dẹt (HRC) nội địa ghi nhận đà phục hồi kỹ thuật ngắn hạn nhờ tâm lý lo ngại rủi ro nguồn cung nhập khẩu khi các hạn ngạch (Quota) tự vệ và quy định Thuế FTA bị thắt chặt (đặc biệt là khối lượng thông quan lớn từ Thổ Nhĩ Kỳ). Ngược lại, phân khúc thép tấm dày lại chịu áp lực giảm do lực cầu suy yếu.
Thị trường Châu Á & Trung Quốc: Trung Quốc tiếp tục đối mặt với áp lực dư thừa nguồn cung trong giai đoạn thấp điểm mùa hè (mưa lớn và nắng nóng làm gián đoạn công trường xây dựng)[cite: 1]. Biên lợi nhuận suy giảm khiến các lò cao chủ động thu hẹp công suất và kiên quyết kháng cự các đợt tăng giá nguyên liệu đầu vào (than cốc). Tuy nhiên, hoạt động xuất khẩu HRC của Trung Quốc sang Nam Mỹ và Châu Á có dấu hiệu khởi sắc nhẹ nhờ giá chào cạnh tranh. Thị trường phế liệu khu vực Châu Á (Đài Loan, Nhật Bản) tiếp tục xu hướng dò đáy.
Áp lực Chi phí & Logistics: Rủi ro địa chính trị tại Trung Đông và tình trạng tắc nghẽn cảng (như cảng Fujairah, tắc nghẽn Biển Đỏ) đang đẩy cước phí vận tải biển lên cao, trực tiếp nâng đỡ chi phí biên của các nhà sản xuất tôn mạ (UAE) và phôi tấm. Trong khi đó, quặng sắt được hỗ trợ bởi giá dầu tăng và nguy cơ gián đoạn nguồn cung từ các đợt đình công của công nhân BHP tại Úc, ngăn cản đà giảm sâu của giá bán thành phẩm thép.








