Để sử dụng Satthep.net, Vui lòng kích hoạt javascript trong trình duyệt của bạn.

To use Satthep.net, Please enable JavaScript in your browser for better use of the website.

Loader

Tổng hợp tin tức đáng chú ý trong ngày

Tổng hợp tin tức đáng chú ý trong ngày

Trung Quốc

Giá thép tấm tại thị trường nội địa duy trì xu hướng tăng của tuần trước do giá HRC tăng cùng với nguồn cung thép tấm từ các nhà máy hạn chế trong tháng 04. Được biết, các nhà sản xuất đã hoàn thành giai đoạn bảo trì nhà máy  khiến thương nhân lo ngại giá sớm chạm mức cao mới.

Hiện thép tấm Q235 dày 14-20mm tại Thượng Hải và Lecong có giá lần lượt là 5.000-5.030 NDT/tấn, gồm 17% VAT và 5.200 NDT/tấn, gồm VAT. Hai mức giá này đã tăng lần lượt là 50 NDT/tấn và 100NDT/tấn so với cuối tháng 04.

Đối với thép dầm hình H: sCác nhà sản xuất thép dầm chữ H tại thị trường nội địa Trung Quốc đã đồng loạt nâng giá xuất xưởng kéo theo giá thép dầm tăng lên.

Nhà sản xuất Ma’anshan Iron & Steel ở phía đông Trung Quốc đã nâng giá thép dầm hình H cho các lô hàng giao đầu tháng 05 khoảng 50 NDT/tấn, chưa VAT.

Tại Thượng Hải, thép dầm hình H dày 200x200mm được chào bán với giá 4.700-4.740 NDT/tấn (724-730 USD/tấn), gồm 17% VAT, tăng hơn 50 NDT/tấn so với thứ 06 tuần trước.

Tại thành phố Thiên Tân miền bắc Trung Quốc, thép dầm hình H 200x200mm tăng khoảng 50 NDT/tấn cuối tháng 04 và hiện đang ở mức 4.700 NDT/tấn.

Xuất khẩu HRC :Do nhu cầu sử dụng thép tại Hàn Quốc suy yếu trong khi giá HRC tăng mạnh tại thị trường nội địa Trung Quốc buộc các nhà sản xuất Trung Quốc tạm ngưng công bố giá chào xuất mới sang Hàn Quốc. HRC SS400B có giá chào xuất mới nhất sang Hàn Quốc ở mức 710-720 USD/tấn vào cuối tháng 04.

Với điều kiện thị trường thực tại cộng với mùa hè là mùa giảm nhiệt đối với tiêu thụ HRC sẽ không hỗ trợ giá chào xuất HRC trong ngắn hạn.

Hôm thứ 04 giá HRC tại thị trường nội địa miền nam Trung Quốc tăng vọt 50 NDT/tấn (7,70 USD/tấn) so với một ngày trước.

Lợi nhuận của nhà sản xuất Baosteel trong quý I giảm 22% so với cùng kỳ năm ngoái do sau trận động đất tại Nhật chi phí nguyên vật liệu thô tăng cao cộng với cầu từ nhà sản xuất ô tô giảm.

Baosteel dự báo nhu cầu thép chuyên dùng sản xuất ô tô khả năng phục hồi cuối năm nay do các nhà sản xuất ô tô đẩy mạnh công suất  nhằm bổ sung tổn thất sản lượng sau khi nhập khẩu từ Nhật bình thường trở lại.

 

Châu Á

Ấn Độ

Thép cây: Các nhà sản xuất tuyến hai hiện đang bán thép cây 10-12mm với giá xuất xưởng 34.500-36.000 Rs/tấn (775-809 USD/tấn), chưa bao gồm thuế VAT và các loại thuế khác.

RINL đang chào bán thép cây 8mm tại Visakhapatnam thuộc bang Andhra Pradesh phía nam Ấn Độ với giá 43.550 Rs/tấn xuất xưởng, đã bao gồm thuế tiêu thụ đặc biệt 10,3% nhưng chưa có VAT.

Steel Authority of India Ltd (Sail) chưa thông báo giá thép cây tháng 05. Tuy nhiên công ty này có thể sẽ giữ nguyên giá cho hầu hết các sản phẩm thép tháng 05. Hiện công ty này đang bán thép cây 10 mm với giá 42.000 Rs/tấn và thép cây 12mm có giá 41.500 Rs/tấn, xuất tại kho Kolkata, đã bao gồm thuế tiêu thụ đặc biệt 10,3% và các phụ phí khác, nhưng chưa có VAT.

HRC: Tuy các nhà sản xuất giữ nguyên giá HRC đầu tháng này những khả năng sẽ nâng giá lên vào giữa tháng.

Hiện tại, HRC 3mm tiêu chuẩn thương phẩm SS400 có giá chào bán từ các nhà sản xuất là 35.000-35.500 Rs/tấn xuất xưởng (786,4-797,6 USD/tấn). Các mức giá này được duy trì từ cuối tháng 03.

Một công ty đang nhắm đến việc nâng giá cơ bản thêm 500-1.000 Rs/tấn vào giữa tháng 05 này, tùy theo diễn biến thị trường lúc đó.

Hàn Quốc

Do nhu cầu suy yếu trong 02 tháng vừa rồi nên tồn thép cây tại Hàn Quốc hiện đang ở mức cao. Tính đến cuối tháng 04, tồn thép cây ở khoảng 300.000 tấn.

Trong quý Một năm này, sản xuất thép cây nội địa tại 07 nhà sản xuất lớn của Hàn Quốc đạt khoảng 2,12 triệu tấn, giảm 2% so với cùng kỳ năm ngoái. Tuy nhiên tổng doanh số bán hàng chỉ đạt 1,9 triệu tấn, giảm 15% so với 03 tháng đầu năm 2010.

Thép cây 10mm do Hyundai Steel sản xuất có giá bán lẻ trong tuần này là 810.000 Won/tấn (749 USD/tấn), giảm 5.000 Won/tấn (4,6 USD/tấn) so với 02 tuần trước đó, trong khi đó giá chào bán là 845.000 Won/tấn.

Sản lượng thép cây nhập khẩu vào Hàn Quốc cũng không đáng kể do giá chào từ Nhật Bản và Trung Quốc không có tính hấn dẫn như giá thép nội địa. Giá chào xuất khẩu thép cây gần đây từ Nhật là 60.000 Yên/tấn cfr (739 USD/tấn), và Trung Quốc là 700 USD/tấn.

Đài Loan

Tuần này các nhà sản xuất duy trì giá thepscaay không đổi so với tuần trước.

Feng Hsin Iron & Steel giữ nguyên giá xuất xưởng thép cây SD 280 kích thước vừa tại mức giá 20.500 Đài tệ/tấn (718 USD/tấn).

Hai Kwang Enterprise Corp cũng giữ nguyên giá xuất xưởng cho sản phẩm tương tự tại mức 20.000 Đài tệ/tấn trong tuần này.

Trong khi đó, giá cơ bản thép dầm hình H A36 kích thước vừa và nhỏ của Tung Ho Steel Enterprise Corp hiện ở khoảng 26.700 Đài tệ/tấn từ mức giá giữa tháng 03 là 27.300 Đài tệ/tấn. Nhu cầu thép dầm được dự đoán là sẽ chậm lại do mùa mưa ở Đài Loan đang cận kề.

 

Châu Âu

Italia

Khả năng giá phế Italia sẽ giảm nhẹ trong tháng này vì nguồn cung đang tăng lên trong khi nhu cầu lại xuống thấp.

Trong tháng 04, Italia nhập khoảng 40.000 tấn phế, trong đó phế E40 có giá 345 EUR/tấn, còn E3 là 315 EUR/tấn.

Ngoài ra, nhập khẩu gang thỏi và sắt đóng bánh nóng đạt mức cao kỷ lục như tháng 03/2008 nên nguồn cung hiện khá dồi dào.

Gang thỏi tháng 06 từ Ukraina hiện đang được chào bán với giá 540 USD/tấn cif. Triển vọng thị trường khá ổn định, tuy nhiên giá tiếp tục được lèo lái bởi tỷ giá hoán đổi EUR/USD.

Thổ Nhĩ Kỳ

Giá chào thép cây xuất khẩu của Thổ Nhĩ Kỳ đang tăng lên do nhu cầu tại thị trường nội địa diễn biến rất tốt, hơn nữa chi phí nguyên liệu thô cũng khá cao. Hiện giá chào xuất khẩu đã tiến sát mức 700-710 USD/tấn.

Các giá chào phôi nhập khẩu từ CIS vào Thổ Nhĩ Kỳ hiện đang ở khoảng 650-655 USD/tấn cfr, còn phế HMS 1&2 80:20 từ nhà cung cấp Mỹ có giá chào là 460 USD/tấn cfr.

Đối với thị trường nội địa, nhà sản xuất thép Kardemir điều chỉnh giá thép thanh, thép hình và phôi do chi phí nguyên liệu thô lên cao, giá mới được áp dụng kể từ hôm 04/05.

Hiện tại, giá thép cây của nhà sản xuất này là 1.089 TL/tấn (708 USD/tấn) chưa bao gồm thuế VAT 18%. Giá thép thanh tròn tăng thêm 25 TL/tấn lên mức 1.106 TL/tấn (719 USD/tấn), chưa bao gồm thuế VAT 18%.

Giá thép hình IPN-UPN160mm là 495 EUR/tấn (736 USD/tấn), thép cùng loại chất lượng loại hai có giá là 470 EUR/tấn (699 USD/tấn). Các giá trên chưa bao gôm thuế VAT.

Phôi của Kardemir có giá 650-655 USD/tấn, chưa bao gồm thuế VAT 18%.