Để sử dụng Satthep.net, Vui lòng kích hoạt javascript trong trình duyệt của bạn.

To use Satthep.net, Please enable JavaScript in your browser for better use of the website.

Loader

Thị trường thép VN tuần 19/2019

I. Tỷ giá và lãi suất Ngân hàng tuần 19

Tỷ giá: Ngày 10/5, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam với đô la Mỹ ở mức: 23.057 đồng (tăng 6 đồng). Tỷ giá tham khảo tại Sở giao dịch NHNN hiện mua vào ở mức 23.200 đồng (không đổi) và bán ra ở mức 23.699 đồng (tăng 12 đồng).

Đầu giờ sáng 10/5, đa số các ngân hàng thương mại giữ tỷ giá ngoại tệ đồng đô la Mỹ hôm nay không đổi so với cuối giờ phiên liền trước, phổ biến ở mức 23.330 đồng (mua) và 23.450 đồng (bán).

Vietcombank niêm yết ở mức: 23.330 đồng (mua) và 23.450 đồng (bán). Vietinbank: 23.312 đồng (mua) và 23.432 đồng (bán). BIDV: 23.340 đồng (mua) và 23.460 đồng (bán). ACB: 23.350 đồng (mua) và 23.430 đồng (bán).

Lãi suất:  Theo Ngân hàng Nhà nước (NHNN), mặt bằng lãi suất cho vay VND phổ biến ở mức 6-9%/năm đối với ngắn hạn; 9-11%/năm đối với trung và dài hạn; lãi suất cho vay USD phổ biến ở mức 2.8-6%/năm, trong đó lãi suất cho vay ngắn hạn phổ biến ở mức 2.8-4.7%/năm, lãi suất cho vay trung, dài hạn ở mức 4.5-6%/năm.

Dự báo trong năm 2019, mặt bằng lãi suất sẽ được duy trì bằng năm 2018 nhưng có thể tăng do chịu tác động của nhiều yếu tố, nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan như tình hình lạm phát, tỷ giá và nợ xấu. Tuy nhiên, nhờ vào những kỳ vọng về việc tiếp tục tăng trưởng doanh thu, lợi nhuận, đa số ngân hàng đều cho rằng, mặt bằng lãi suất tiền gửi- cho vay tiếp tục duy trì xu hướng ổn định trong năm 2019. Vì vậy, các DN đánh giá, mức lãi suất hiện nay là khá hợp lý với năng lực tài chính, giúp các DN tăng khả năng tiếp cận vốn nhưng không làm tăng chi phí kinh doanh.

II. Hàng nhập khẩu về trong tuần 19

LOẠI HÀNG

KHỐI LƯỢNG (tấn)

TÔN NÓNG

87.328.915

THÉP KHOANH

8.754.190

THÉP TẤM

21.492.794

TÔN NGUỘI

2.923.122

SẮT HÌNH

2.312.855

THIẾT BỊ

405.074

TÔN MẠ

15.122.165

THIẾT BỊ

942.646

SẮT ĐƯỜNG RAY

143.260

 

III. Bảng tổng hợp giá chào về Việt Nam tuần 19

Loại hàng

Xuất xứ

Giá (USD/tấn)

Thanh toán

Hàng đến

HRC SAE1006

Trung Quốc

 

CFR

HCM

 

 IV. Bảng giá các mặt hàng cơ bản Việt Nam tuần 19

 

 

Xuất xứ

Giá (đồng/kg)

+/- (đồng)

Cuộn trơn Ø6, Ø8

Trung Quốc

14.100

Giảm 100

Thép tấm 3,4,5mm

Trung Quốc

13.700

Giảm 300

Thép tấm 6, 8,10,12 mm

Trung Quốc

13.700

Giảm 300

HRC 2mm

Trung Quốc

14.150

Giảm 250