Xuất khẩu thép thanh thương phẩm và thép hình của Thổ Nhĩ Kỳ vẫn ở mức thấp hơn so với năm ngoái trong 5 tháng đầu năm 2026, mặc dù đà giảm đã chậm lại đáng kể trong tháng 5. Khu vực Trung Đông và Bắc Phi (MENA) tiếp tục chiếm tỷ trọng lớn nhất trong doanh số bán hàng ra nước ngoài, trong khi Châu Âu củng cố thêm vị thế trong cơ cấu xuất khẩu.
Theo Viện Thống kê Thổ Nhĩ Kỳ (TUIK), quốc gia này đã xuất khẩu 642.400 tấn thép thanh thương phẩm và thép hình trong giai đoạn từ tháng 1 đến tháng 5 năm 2026, giảm 17,3% so với cùng kỳ năm ngoái.
Khu vực MENA vẫn là điểm đến lớn nhất, tiếp nhận 241.700 tấn trong 5 tháng đầu năm 2026. Tuy nhiên, lượng hàng cung cấp cho khu vực này đã giảm 34,2% so với cùng kỳ năm trước, làm giảm tỷ trọng của khu vực này trong xuất khẩu thép hình của Thổ Nhĩ Kỳ xuống còn 37,6% từ mức 47,3% của một năm trước đó. Ai Cập vẫn giữ vững vị thế là khách hàng đơn lẻ lớn nhất, với lượng mua duy trì ở mức tương đối ổn định đạt 78.200 tấn, trong khi Maroc tiếp tục giảm nhập khẩu với khối lượng vận chuyển giảm 38,5% so với cùng kỳ năm ngoái.
Châu Âu tiếp tục củng cố vị thế là thị trường lớn thứ hai bất chấp lượng hàng giảm 8,9% xuống còn 180.100 tấn. Do lượng hàng xuất sang các thị trường khác suy giảm mạnh hơn, khu vực này đã tăng tỷ trọng trong xuất khẩu của Thổ Nhĩ Kỳ lên 28% từ mức 25,5% của một năm trước. Vương quốc Anh ghi nhận mức tăng trưởng mạnh nhất trong số các điểm đến chính tại Châu Âu, trong khi Romania vẫn ở mức thấp hơn so với năm ngoái.
Khu vực Mỹ Latinh tiếp tục hỗ trợ các nhà xuất khẩu Thổ Nhĩ Kỳ trong giai đoạn này. Lượng hàng vận chuyển đến khu vực đã tăng 13,5% so với cùng kỳ năm trước lên 119.900 tấn, nâng tỷ trọng trong xuất khẩu của Thổ Nhĩ Kỳ lên 18,7% từ mức 13,6% một năm trước đó. Peru và Chile vẫn là những động lực tăng trưởng chính.
Chỉ tính riêng trong tháng 5, lượng hàng xuất khẩu ra nước ngoài đạt 150.700 tấn, chỉ thấp hơn 1,4% so với mức ghi nhận cùng kỳ năm trước. Địa lý xuất khẩu đã có sự thay đổi trong tháng này. MENA vẫn là điểm đến lớn nhất, chiếm gần 40% tổng lượng hàng xuất khẩu, tương đương 60.100 tấn, mặc dù tỷ trọng của khu vực này đã giảm gần 11 điểm phần trăm so với cùng kỳ năm ngoái. Châu Âu đã tăng tỷ trọng đóng góp lên 32,4%, tương đương 48.800 tấn từ mức 20,4%, được hỗ trợ bởi sự gia tăng mạnh mẽ trong lượng hàng xuất sang Vương quốc Anh, trong khi tỷ trọng của Mỹ Latinh thu hẹp xuống còn 11,7%, tương đương 17.700 tấn do lượng hàng giao trong tháng yếu hơn.
Top 10 điểm đến của thép hình Thổ Nhĩ Kỳ (nghìn tấn)
Quốc gia | Tháng 1-5/2026 | Tháng 1-5/2025 | Tăng trưởng (%) | Tháng 5/2026 | Tháng 5/2025 | Tăng trưởng (%) |
Ai Cập | 78,2 | 78,6 | -0,5 | 19,4 | 25,1 | -22,7 |
Ma-rốc | 67,8 | 110,3 | -38,5 | 11,5 | 16,7 | -31,2 |
Vương quốc Anh | 55,8 | 30,8 | +80,9 | 23,9 | 3,5 | +575,4 |
Ukraine | 43,4 | 45,7 | -4,9 | 7,6 | 9,4 | -19,2 |
Peru | 27,4 | 20 | +36,8 | 3,7 | 7,5 | -50,2 |
Chile | 19,9 | 15,8 | +26,0 | 3,5 | 5,8 | -40,4 |
Algeria | 18,5 | 26,9 | -31,1 | 13,8 | 3,8 | +265,2 |
Romania | 17,9 | 34,8 | -48,4 | 3,8 | 3,9 | -3,2 |
Serbia | 16,9 | 14,2 | +19,1 | 3,3 | 4 | -17,3 |
Libya | 14 | 10,4 | +34,8 | 3,4 | 1,8 | +83,3 |
Khác | 282,6 | 389,6 | -27,5 | 56,8 | 71,3 | -20,3 |
Tổng | 642,4 | 777 | -17,3 | 150,7 | 152,9 | -1,4 |
Nguồn: TUIK
Nguồn tin: Satthep.net

















