TRONG NƯỚC
Thị trường thép xây dựng
Về mặt tồn, tổng tồn kho thép thanh vằn tại 35 thành phố chính trên cả nước đạt 511,32 nghìn tấn, tăng 6,62 nghìn tấn; tồn kho thép cuộn dây đạt 65,76 nghìn tấn, tăng 0,87 nghìn tấn; tổng tồn kho là 577,08 nghìn tấn.
Tuần qua, giá thép xây dựng dao động tăng. Gần đây, giao dịch thị trường có xu hướng tích cực, tâm lý thị trường lạc quan. Về mặt cơ bản, tồn kho duy trì đà giảm, tồn kho nhà máy tiêu thụ nhanh, đóng góp vào việc giảm tồn kho thêm nữa, tuy nhiên tồn kho xã hội vẫn tăng nhẹ, thể hiện đặc điểm tích lũy cộng hưởng về cơ cấu. Về mặt cung ứng, sản lượng thép thanh dài tiếp tục giảm, áp lực cung ứng giảm dần, lợi nhuận của nhà máy thép cũng có dấu hiệu cải thiện biên. Sắp tới mùa tiêu thụ cao điểm, dự báo sản lượng của các nhà máy thép xây dựng trên cả nước có thể chỉ tăng chứ không giảm, nhưng may mắn là nhu cầu đang cải thiện theo biên, nhu cầu từ nguyên vật liệu, sản xuất chế tạo và lĩnh vực xuất khẩu có thể đóng vai trò hỗ trợ nhất định. Nhìn chung, trong bối cảnh cả cung và cầu của thép xây dựng cả nước đều yếu, tồn kho tiếp tục giảm, cho thấy áp lực từ phía cung ứng hiện tại đã được giảm bớt đáng kể. Tuy nhiên, khu vực Hoa Đông có thể bị ảnh hưởng bởi thời tiết cực đoan đến giá thép trong thời gian tới, dự báo giá thép xây dựng cả nước trong tuần tới sẽ dao động ở mức cao.
Bảng biến động giá thép thanh và thép dây tại các thành phố trọng điểm toàn quốc
(Đơn vị: Nhân dân tệ/tấn)
Vật liệu/Quy cách | Ngày/Thành phố | Thượng Hải | Hàng Châu | Bắc Kinh | Thiên Tân | Vũ Hán | Trường Sa | Thành Đô | Tây An |
HRB400 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Thép thanh vằn φ20mm | 20/8 | 2990 | 3080 | 3080 | 3100 | 3210 | 3400 | 3100 | 3360 |
| 27/8 | 3050 | 3160 | 3080 | 3130 | 3210 | 3400 | 3150 | 3360 |
Chênh lệch tuần |
| 60 | 80 | 0 | 30 | 0 | 0 | 50 | 0 |
Xuất xứ |
| Nhật Chiếu | Vĩnh Cương | Hà Cương | Hà Cương | Vũ Cương | Bình Cương | Uy Cương | Tấn Cương |
HPB300 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Thép cuộn dây φ6.5mm | 20/8 | 3330 | 3590 | 3560 | 3670 | 3350 | 3630 | 3390 | 3460 |
| 27/8 | 3390 | 3670 | 3560 | 3700 | 3350 | 3630 | 3440 | 3460 |
Chênh lệch tuần |
| 60 | 80 | 0 | 30 | 0 | 0 | 50 | 0 |
Xuất xứ |
| Bình Cương | Vĩnh Cương | Hà Cương | Hà Cương | Bình Cương | Tương Cương | Đạt Cương | Tấn Cương |
Thị trường thép công nghiệp
Cuộn cán nóng
Tuần qua, giá giao ngay trung bình trên toàn quốc của thép cuộn cán nóng 4,75mm ở mức 3.353 NDT/tấn, tăng 57 NDT/tấn so với tuần trước đó. Thị trường chuyển từ trạng thái dao động tìm đáy sang xu hướng đi lên mạnh hơn. Về phía nguyên liệu đầu vào, quặng sắt và than cốc tăng giá đã nâng đỡ chi phí; về phía cung ứng, các nhà máy thép bảo dưỡng và giảm sản lượng, nguồn cung thắt chặt; về phía nhu cầu, cuối tháng nhu cầu bù đắp tồn kho phục vụ sản xuất thực tế từ hạ nguồn, nhu cầu đầu cơ hồi phục, giao dịch được cải thiện, cùng với kỳ vọng vào mùa cao điểm "Tháng 9 Vàng", đã đẩy giá giao ngay tăng lên. Mặc dù xuất khẩu có sự phân luồng hàng hóa, nhưng các yếu tố cơ bản trong nước vẫn dẫn dắt diễn biến thị trường.
Phía chi phí vẫn có tác dụng nâng đỡ, kết hợp với kỳ vọng vào mùa cao điểm chưa bị bác bỏ. Hiện tại, phía cung ứng đã hình thành cục diện thu hẹp liên tục. Các nhà máy thép thua lỗ, kết hợp với bảo dưỡng vì lý do môi trường và chủ động kiểm soát sản lượng, không có kỳ vọng phục hồi sản xuất quy mô lớn trong ngắn hạn, lượng tăng thêm nguồn cung thị trường có hạn. Tồn kho nhà máy tiếp tục giảm ở mức thấp, nguồn cung ở kênh lưu thông dần trở nên khan hiếm, cung cấp hỗ trợ vững chắc cho giá đi lên.
Tồn kho thép cuộn cán nóng trên toàn quốc nhìn chung biến động không lớn, không có sự tích lũy hàng tồn kho đáng kể. Hàng hóa được đưa vào kênh lưu thông thương mại, nhưng tồn kho thay đổi có hạn, hạ nguồn có mức độ hấp thụ nhất định, nhu cầu không hoàn toàn ngừng trệ, chỉ là sức phục hồi tương đối yếu, khó kéo giá tăng mạnh. Sự khác biệt giữa các khu vực rõ rệt: Phía Bắc chịu ảnh hưởng của việc nhà máy bảo dưỡng giảm sản lượng, tồn kho nhà máy tiếp tục giảm; Phía Nam hàng đến tập trung, tồn kho tích lũy nhẹ, thể hiện cục diện giảm ở Bắc, tăng ở Nam. Các nhà máy thép chủ yếu sản xuất theo đơn hàng ngắn hạn phục vụ nhu cầu thực tế, các thương nhân mua hàng thận trọng, thị trường thiếu động lực tăng liên tục, giá trong ngắn hạn dao động trong biên độ hẹp.
Nhìn chung, hiện vẫn đang trong giai đoạn cuối của mùa thấp điểm nắng nóng, sản xuất cuối kỳ bị ảnh hưởng bởi thời tiết khắc nghiệt nên chưa phục hồi hoàn toàn. Giao dịch giao ngay nhìn chung trầm lắng, hạ nguồn tiếp tục áp dụng mô hình mua theo nhu cầu thực tế, mua đúng số lượng cần dùng, chưa xuất hiện việc bù đắp tồn kho tập trung. Tuy nhiên, tuần qua, được thúc đẩy bởi đà tăng mạnh từ phía nguyên liệu đầu vào, thị trường kỳ hạn liên tục đi lên, tâm lý thị trường đã được cải thiện so với tuần trước, các thương nhân đã dấy lên kỳ vọng rõ rệt hơn về mùa cao điểm "Tháng 9 Vàng", một số ngành đã bắt đầu chuẩn bị kế hoạch sản xuất cho tháng 9, tính đàn hồi mang tính cơ cấu đang dần thể hiện.
Dự kiến tuần này, thép cuộn cán nóng sẽ duy trì dao động trong biên độ, sự giằng co giữa chi phí và thực tế sẽ ngày càng gay gắt. Nguyên liệu đầu vào tăng mạnh kéo theo chi phí tăng, hợp đồng tương lai và thị trường giao ngay theo đó phục hồi; tuy nhiên, hạ nguồn vẫn đang trong giai đoạn mùa thấp điểm nắng nóng, chủ yếu là nhu cầu thực tế, giao dịch có hạn, xuất khẩu suy yếu, các yếu tố cơ bản chưa được cải thiện về thực chất. Chi phí nâng đỡ thu hẹp khoảng không giảm phía dưới, nhưng do thiếu động lực từ nhu cầu, biên độ tăng bị hạn chế, thị trường dao động nghiêng về tăng, tìm đáy trong thời gian dài, không có xu hướng rõ rệt. Cần tập trung theo dõi tình hình tăng giá than cốc, việc nhà máy thép giảm sản lượng và mức độ đáp ứng nhu cầu trong mùa "Tháng 9 Vàng".
Tổng hợp giá thép cuộn cán nóng theo tuần (2026.8.21 - 2026.8.28)
3,0 mm |
| 4,75mm |
| ||||
21/8 | 28/8 | Chênh lệch tuần | Khu vực | 21/8 | 28/8 | Chênh lệch tuần | Nhà máy chủ đạo |
3360 | 3420 | 60 | Thượng Hải | 3300 | 3360 | 60 | Bản Cương |
3360 | 3430 | 70 | Hàng Châu | 3320 | 3390 | 70 | Sa Cương |
3410 | 3420 | 10 | Nam Kinh | 3370 | 3380 | 10 | Trung Thiết |
3360 | 3440 | 80 | Bắc Kinh | 3310 | 3390 | 80 | Bao Cương |
3260 | 3310 | 50 | Thiên Tân | 3210 | 3260 | 50 | Bao Cương |
3320 | 3380 | 60 | Thạch Gia Trang | 3270 | 3330 | 60 | Hàm Cương |
3240 | 3300 | 60 | Hàm Đan | 3210 | 3270 | 60 | Thái Cương |
3330 | 3400 | 70 | Lạc Tòng | 3290 | 3360 | 70 | An Cương |
3390 | 3450 | 60 | Trường Sa | 3330 | 3390 | 60 | Vũ Cương |
3330 | 3380 | 50 | Vũ Hán | 3300 | 3350 | 50 | Thái Cương |
3260 | 3290 | 30 | Thẩm Dương | 3250 | 3280 | 30 | Phan Cương |
3320 | 3350 | 30 | Cáp Nhĩ Tân | 3290 | 3320 | 30 | Liên Cương |
3330 | 3400 | 70 | Trùng Khánh | 3320 | 3390 | 70 | Thông Cương |
3410 | 3490 | 80 | Thành Đô | 3330 | 3410 | 80 | Phan Cương |
3450 | 3530 | 80 | Côn Minh | 3390 | 3470 | -30 | Bát Cương |
3350 | 3410 | 60 | Tây An | 3250 | 3310 | 60 | Bao Cương |
3330 | 3380 | 50 | Lan Châu | 3300 | 3350 | 50 | Bát Cương |
Giá trung bình tuần này của thép cuộn cán nóng 3,0mm là 3.399 NDT/tấn, tăng 57 NDT/tấn so với tuần trước; giá trung bình của thép cuộn cán nóng 4,75mm là 3.353 NDT/tấn, tăng 57 NDT/tấn so với tuần trước.
Cuộn cán nguội
Tuần qua, giá thép cuộn cán nguội trong nước tăng theo kiểu chi phí đẩy, ổn định trước, tăng sau. Sau khi tăng, giao dịch theo sau không đủ. Giá than cốc và than đá tăng mạnh kéo theo giá thép cuộn cơ sở cán nóng đi lên, các nhà máy thép điều chỉnh tăng giá xuất xưởng cho hợp đồng kỳ hạn tháng 9, giá giao ngay theo đó tăng theo; tuy nhiên, hạ nguồn ô tô và gia dụng vẫn đang trong giai đoạn thấp điểm, hoạt động mua sắm thực tế chủ yếu đáp ứng nhu cầu thực tế, khả năng chấp nhận giá cao tương đối kém, hình thành cục diện "chi phí mạnh, nhu cầu yếu". Giá cuối tháng sau khi tăng có xu hướng giằng co.
Tỷ lệ sử dụng công suất sản xuất thép cuộn cán nguội của các nhà máy thép trong mẫu khảo sát duy trì ở mức 70-73%; một số dây chuyền sản xuất tiến hành bảo dưỡng định kỳ, nguồn cung thép cuộn cơ sở cán nóng tương đối ổn, nhưng chi phí lò cao tăng đã kìm hãm ý chí tăng sản lượng của các nhà máy thép.
Các nhà máy thép chủ đạo đã ban hành chính sách đặt hàng cho tháng 9, giá xuất xưởng thép cuộn cán nguội được điều chỉnh tăng 40-60 NDT/tấn, quan điểm giữ giá là rõ ràng; các đơn hàng dài hạn cho thép tấm ô tô, thép cường độ cao được ưu tiên đảm bảo, nguồn cung cho thép thông dụng dân sinh tương đối đầy đủ.
Chênh lệch giá giữa cán nguội và cán nóng đã trở về mức hợp lý, chi phí gia công cán nguội bị nén, lợi nhuận của hầu hết các nhà máy thép đều ở quanh mức hòa vốn.
Trong tháng 8, các nhà máy sản xuất ô tô gặp áp lực về sản lượng, sản lượng và tiêu thụ xe du lịch giảm so với cùng kỳ năm ngoái; xe năng lượng mới vẫn có độ bền nhất định nhưng mức tăng thêm có hạn. Thép tấm ô tô chủ yếu thực hiện theo các hợp đồng dài hạn, đơn hàng nhỏ lẻ không nhiều.
Ngành điều hòa không khí có tồn kho kênh phân phối cao, kế hoạch sản xuất giảm rõ rệt; tủ lạnh và máy giặt tương đối ổn định, xuất khẩu có hỗ trợ nhất định, nhưng sức kéo tổng thể có hạn.
Các nhà máy hạ nguồn mua hàng theo nhu cầu thực tế, với đặc điểm số lượng nhỏ, tần suất mua nhiều. Ý chí dự trữ đầu cơ không mạnh, đang chờ xác nhận từ mùa cao điểm tháng 9.
Bước vào giai đoạn cuối tháng 8, đầu tháng 9, chi phí vẫn có hỗ trợ, thị trường đang giằng co với kỳ vọng mùa cao điểm "Tháng 9 Vàng", nhưng nhu cầu thực tế chưa thể hiện rõ. Dự kiến thép cuộn cán nguội sẽ dao động với xu hướng tăng nhẹ, nhưng biên độ tăng có hạn.
XUẤT KHẨU
1. Phức hợp thép dài (Thép cây, Cuộn trơn và Phôi billet)
Thép cây (Rebar): Chỉ số giá thép cây xuất khẩu FOB Trung Quốc tăng 2 USD/tấn trong tuần, lên mức 473 USD/tấn theo trọng lượng lý thuyết. Đà tăng này được hỗ trợ bởi giá nguyên liệu thô (đặc biệt là than cốc) leo thang và tâm lý thị trường nội địa được cải thiện. Một nhà máy ở miền bắc Trung Quốc đã nâng giá chào xuất khẩu thép cây B500B thêm 6 USD/tấn lên 486 USD/tấn FOB vào đầu tuần, sau đó tiếp tục điều chỉnh lên 489 USD/tấn FOB vào cuối tuần. Dù vậy, các nhà máy Trung Quốc cho biết người mua đường biển vẫn phản ứng chậm, phần lớn không sẵn sàng đặt hàng ở mức trên 490 USD/tấn CFR theo trọng lượng lý thuyết do nhu cầu hạ nguồn còn yếu.
Dây cuộn (Wire rod): Chỉ số giá dây thép cuộn xuất khẩu FOB Trung Quốc tăng nhẹ 1-2 USD/tấn, lên mức 496 USD/tấn FOB. Các nhà máy lớn duy trì giá chào mác SAE1008 ở mức 500-515 USD/tấn FOB. Một số giao dịch nhỏ lẻ được chốt ở mức 500 USD/tấn FOB, chủ yếu do các thương nhân mua vội để bù đắp vị thế bán khống, không đại diện cho xu hướng chung của thị trường. Người mua đường biển đặt mục tiêu giá không cao hơn 495 USD/tấn FOB. Các nhà máy Indonesia cũng nâng giá chào lên 495 USD/tấn FOB, góp phần củng cố mặt bằng giá khu vực.
Phôi thép (Billet): Giá xuất khẩu phôi thép Trung Quốc tăng nhẹ trong tuần. Các nhà máy và thương nhân Trung Quốc đã nâng giá chào từ mức 460-465 USD/tấn FOB hồi đầu tuần lên mức 465-470 USD/tấn FOB vào cuối tuần. Một nhà máy Indonesia cũng nâng giá chào thêm 5 USD/tấn lên 475 USD/tấn FOB. Các thành viên thị trường cho biết các nhà máy Trung Quốc khó có khả năng bán phôi thép dưới mức 462-463 USD/tấn FOB cho lô hàng giao tháng 10. Lực mua từ Thổ Nhĩ Kỳ vẫn khá tích cực, với ít nhất 250.000-300.000 tấn phôi thép Châu Á đã được đặt mua trong tháng này để thay thế nguồn cung từ Nga bị gián đoạn.
2. Phức hợp thép dẹt
Thép cuộn cán nóng (HRC): Chỉ số giá HRC xuất khẩu FOB Trung Quốc tăng 3 USD/tấn trong tuần, đạt mức 494 USD/tấn FOB vào ngày 28/8. Các nhà máy lớn nâng giá chào lên 501-510 USD/tấn FOB đối với mác SS400 và Q235, với lý do chi phí sản xuất tăng và giá nội địa đi lên. Một số nhà máy có thể chấp nhận mức 495 USD/tấn FOB cho các đơn hàng từ 10.000 tấn trở lên. Tuy nhiên, phần lớn người mua đường biển vẫn không sẵn lòng đặt hàng ở mức trên 490 USD/tấn FOB do nhu cầu thép hạ nguồn chưa phục hồi.
Thép cuộn cán nguội (CRC) và thép mạ kẽm (HDG): Giá chào CRC mác SPCC được các thương nhân Hồng Kông báo cáo ở mức khoảng 558-560 USD/tấn FOB. Đối với HDG, giá chào mác SGCC dao động quanh mức 567-570 USD/tấn FOB.
Phôi phiến (Slab) và Thép tấm (Plate): Các nhà máy Trung Quốc phát tín hiệu tăng giá phôi phiến thêm 10-20 USD/tấn, nhưng không có giao dịch nào được ghi nhận trong tuần qua. Đối với thép tấm, giá chào mác Q235 được báo cáo ở mức 535-538 USD/tấn FOB.
3. Động lực thị trường và các yếu tố tác động
Hỗ trợ từ chi phí nguyên liệu thô: Động lực tăng giá chủ đạo trong tuần đến từ sự leo thang mạnh mẽ của giá than cốc (coking coal) và than cốc luyện kim (metallurgical coke) tại Trung Quốc. Giá than cốc kỳ hạn trên sàn Đại Liên đã tăng vọt gần 40% kể từ cuối tháng 5, trong khi than cốc luyện kim chứng kiến ba đợt tăng giá liên tiếp trong tuần, với tổng mức tăng 150-220 NDT/tấn. Nguyên nhân chính đến từ nguồn cung than nội địa bị thắt chặt nghiêm trọng do các cuộc kiểm tra an toàn mỏ tại Sơn Tây và Nội Mông, cùng với sản lượng khai thác sụt giảm mạnh (sản lượng than Sơn Tây tháng 6 và tháng 7 giảm lần lượt 31% và 35,8% so với cùng kỳ năm ngoái). Nguồn cung than Mông Cổ thông quan qua biên giới cũng giảm mạnh, đẩy giá than cốc Australia tăng lên mức 265-287 USD/tấn.
Phản ứng trái chiều của người mua đường biển: Mặc dù giá chào xuất khẩu tăng, người mua đường biển vẫn tỏ ra thận trọng. Phần lớn người mua tại Đông Nam Á không sẵn sàng chấp nhận mức giá HRC vượt quá 490 USD/tấn FOB hay giá thép cây trên 490-500 USD/tấn CFR do nhu cầu thép hạ nguồn chưa phục hồi rõ rệt. Tuy nhiên, một số giao dịch vẫn được chốt: thép cây B500B bán sang Hồng Kông ở mức 493 USD/tấn CFR theo trọng lượng thực tế, tương đương 463-468 USD/tấn FOB theo trọng lượng lý thuyết. Nhu cầu từ Thổ Nhĩ Kỳ đối với phôi thép Trung Quốc vẫn khá tích cực, với các giao dịch được chốt ở mức 465 USD/tấn FOB.
Triển vọng ngắn hạn: Các thành viên thị trường nhận định giá xuất khẩu thép Trung Quốc sẽ tiếp tục được hỗ trợ từ chi phí nguyên liệu thô trong ngắn hạn. Tuy nhiên, đà tăng bền vững phụ thuộc vào mức độ phục hồi thực tế của nhu cầu trong mùa cao điểm tháng 9. Nếu nhu cầu tiêu thụ không đáp ứng kỳ vọng, giá thép có thể quay đầu điều chỉnh. Các nhà máy thép Trung Quốc có thể cắt giảm sản lượng nếu tình trạng căng thẳng nguồn cung than cốc tiếp diễn.
BẢNG TỔNG HỢP GIÁ XUẤT KHẨU HÀNG TUẦN
Sản phẩm | Quy cách/Mác thép | Giá tuần trước (USD/tấn FOB) | Giá tuần này (USD/tấn FOB) | Thay đổi (USD/tấn) |
Phức hợp thép dài | ||||
Thép cây (Rebar) | B500B, trọng lượng lý thuyết | 471 | 473 | ▲ +2 |
Thép cây (Rebar) | B500B, trọng lượng thực tế | ~463-468 (tương đương) | ~485-490 (tương đương) | ▲ +~22 |
Dây cuộn (Wire rod) | SAE1008 | 494 | 496 | ▲ +2 |
Phôi thép (Billet) | 3sp | 460-465 | 465-470 | ▲ +5 |
Phức hợp thép dẹt | ||||
HRC | SS400 / Q235 | 491 | 494 | ▲ +3 |
CRC | SPCC | ~555-560 | 558-560 | ◀️ Ổn định |
HDG | SGCC | ~567 | 567-570 | ▲ +0-3 |
Thép tấm (Plate) | Q235 | ~535 | 535-538 | ◀️→▲ Nhẹ |
Ghi chú: Bảng giá trên được tổng hợp từ các báo cáo thị trường trong tuần. Giá FOB Trung Quốc. Mức giá có thể thay đổi tùy theo nhà máy, số lượng đặt hàng và thời gian giao hàng.






