Để sử dụng Satthep.net, Vui lòng kích hoạt javascript trong trình duyệt của bạn.

To use Satthep.net, Please enable JavaScript in your browser for better use of the website.

Loader

Dự báo thị trường TQ ngày 20/7/2026

Nối tiếp diễn biến cuối tuần trước, thị trường thép Trung Quốc ngày 20/07/2026 tiếp tục duy trì trạng thái giằng co, biến động tích lũy trong biên độ hẹp ở vùng đáy. Mâu thuẫn cung cầu nền tảng thuộc mùa thấp điểm vẫn nổi cộm khi thời tiết nắng nóng kéo dài kết hợp mưa lớn do bão Bavi gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến tiến độ thi công hạ nguồn và hoạt động logistics. Đà phục hồi kỹ thuật giữa tuần trước chủ yếu được dẫn dắt bởi tâm lý vĩ mô nước ngoài và biến động địa chính trị năng lượng, do đó tính bền vững bị đánh giá là không đủ.

Nguồn cung & Sản lượng: Theo dữ liệu từ Hiệp hội Sắt thép Trung Quốc (CISA), sản lượng thép thô trung bình ngày của các nhà máy thành viên đầu tháng 7 đạt 2,022 triệu tấn (giảm 0,1% so với cuối tháng 6); gang lỏng đạt 1,865 triệu tấn/ngày (giảm 1,8%); thép thành phẩm đạt 1,882 triệu tấn/ngày (giảm 15%). Sản lượng sắt lỏng toàn quốc giảm 40.000 tấn/ngày xuống còn 2,39 triệu tấn/ngày. Áp lực thua lỗ (có nhà máy lỗ tới 100 NDT/tấn, hoặc biên lợi nhuận mỏng dưới 50 NDT/tấn) buộc các doanh nghiệp thép quy trình dài lẫn lò điện chủ động cắt giảm sản lượng và đưa dây chuyền cán vào bảo trì.

Tồn kho: Tồn kho tại nhà máy thành viên CISA đầu tháng 7 vọt tăng 490.000 tấn (+3%) lên 16,77 triệu tấn. Tồn kho xã hội tại 29 thành phố tính đến ngày 15/07 đạt 10,9135 triệu tấn (giảm 93.400 tấn so với tuần trước). Tuy nhiên, so với cùng kỳ năm ngoái, tồn kho vật liệu xây dựng tăng 34,13%, HRC tăng 37,55%, và thép tấm trung dày tăng 48,81%, tạo áp lực đè nặng lên biên độ phục hồi giá.

Nguyên liệu đầu vào: Giá quặng sắt PB nhập khẩu tại cảng Kinh Đường ở mức 727 NDT/tấn (+3 NDT). Phía than cốc, đợt tăng giá thứ 10 bị các nhà máy thép bác bỏ; lợi nhuận sản xuất thép âm thúc đẩy thông tin các nhà máy sẽ đề xuất đợt giảm giá thứ nhất đối với than cốc từ tuần này (mức giảm than cốc luyện kim nguyên liệu đã ghi nhận 20–120 NDT/tấn ở một số mỏ).

Thị trường thép trong nước

Thép xây dựng

Thép thanh vằn (Rebar) & Thép cuộn trơn (Wire Rod)

Thị trường giao ngay: Giá giao ngay trung bình thép thanh vằn toàn quốc phiên 17/07 đạt 3.235 NDT/tấn (+9 NDT). Tại Thượng Hải, giá thép thanh tại kho đi ngang ở mức 3.060 NDT/tấn (452,18 USD/tấn). Tại Bắc Kinh, giá cơ sở thép thanh HRB400E 18mm chốt ở mức 3.080 NDT/tấn (+10 NDT). Lực mua hạ nguồn chủ yếu duy trì ở mức nhu cầu cứng, khối lượng giao dịch tại các thành phố lớn duy trì ở mức thấp điểm 70.000 – 80.000 tấn/ngày (riêng mẫu giao dịch vật liệu xây dựng Bắc Kinh ngày 17/07 đạt 6.210 tấn).

Thị trường kỳ hạn: Hợp đồng thép thanh chủ lực RB2610 đóng cửa phiên ngày 17/07 tại 3.112 điểm (+2 điểm). Trong phiên đêm thứ Sáu (chuẩn bị cho ngày 20/07), hợp đồng RB2610 tiếp tục biến động thoái lui, chốt tại 3.109 điểm (giảm 11 điểm, dao động biên độ 3.104 – 3.122 điểm, vị thế mở giảm 17.700 lô xuống 1,835 triệu lô).

Dự báo giá giao ngay hôm nay (20/07): Tạm thời giữ xu hướng ổn định đi ngang làm chủ đạo. Mức giá cơ sở HRB400E 18–22mm dự kiến: Bắc Kinh 3.080 NDT/tấn, Hàng Châu 3.090 NDT/tấn, Quảng Châu 3.060 NDT/tấn, Tây An 3.030 NDT/tấn, Vũ Hán 3.040 NDT/tấn, Thành Đô 3.040 NDT/tấn. Quỹ đạo giá thép xây dựng thị trường Bắc Kinh tuần này dự kiến vận hành theo dạng "yếu trước mạnh sau".

Phôi thép (Billet) & Thép phế liệu (Scrap)

Phôi vuông: Giá xuất xưởng phôi vuông phổ thông tại Thiên An, Đường Sơn sáng ngày 20/07 tiếp tục giữ nguyên ở mức 2.990 NDT/tấn (bao thuế). Chênh lệch giá thép thanh chủ lực - phôi thép hiện ở mức 122 NDT/tấn; chênh lệch thép góc - phôi thép ở mức 270 NDT/tấn (thép góc 3.260 NDT/tấn); chênh lệch thép dải 145 - phôi thép ở mức 200 NDT/tấn (thép dải 3.190 NDT/tấn).

Thép phế liệu: Đà giảm thu hẹp, thị trường chuyển sang củng cố tích lũy. Chỉ số giá lưu thông phế liệu Lange ngày 17/07 đạt 2.071 điểm (+3 điểm). Giá phế nặng tại Đường Sơn ở mức 2.030 NDT/tấn, Thiên Tân 2.140 NDT/tấn (+20 NDT), Giang Âm 2.100 NDT/tấn. Nguồn cung phế thắt chặt do kiểm soát môi trường, mưa lũ và áp dụng quy định mới về chứng từ hóa đơn, kết hợp với chênh lệch chi phí gang lỏng cao hơn phế liệu 100 NDT/tấn đang nâng đỡ đáy giá thép phế.

Thép công nghiệp

Thép cuộn cán nóng (HRC) & Thép tấm trung dày

Diễn biến giao ngay & kỳ hạn: Giá trung bình HRC giao ngay ngày 17/07 đạt 3.311 NDT/tấn (+4 NDT), giá trung bình các nguồn hàng chủ lưu quy cách 5,51500C ở mức 3.408 NDT/tấn. Tại Thượng Hải, giá kho HRC ở mức 3.330 NDT/tấn vào buổi sáng nhưng chiều giảm về 3.300 NDT/tấn do sức mua yếu. Hợp đồng HRC chủ lực HC2610 phiên 17/07 đóng cửa tại 3.318 điểm (-5 điểm). Sáng 20/07, giao dịch của các đại lý lớn tại 18 thành phố trọng điểm bình lặng (xuất hàng ngày 17/07 đạt 48.980 tấn, giảm 540 tấn).

Cung - cầu & Tồn kho HRC: Sản lượng HRC trong tuần giảm 10.900 tấn xuống 4,0208 triệu tấn; tổng tồn kho HRC (nhà máy + xã hội) giảm 26.900 tấn xuống 5,0495 triệu tấn. Sự sụt giảm nguồn cung do bảo trì dây chuyền cán đã chặn đà tăng tồn kho, nhưng cơ sở tồn kho vẫn cao hơn 37,55% so với cùng kỳ năm ngoái.

Thép đặc biệt chất lượng cao (Ưu đặc thép) & Thép chuyên dụng

Thép đặc biệt: Thị trường vận hành ổn định. Tải trọng hoạt động của các doanh nghiệp chế tạo thiết bị, ô tô, linh kiện giữ mức trung bình mùa thấp điểm, duy trì mua theo nhu cầu thực tế. Giá xuất xưởng thép kết cấu carbon 45# ngày 20/07: Thường Châu Đông Phương 3.780 NDT/tấn, Tân Thiên Cương 3.330 NDT/tấn, Lâm Nghi Gang Đầu 3.480 NDT/tấn, Hoài Cương 3.770 NDT/tấn, Trung Thiên 3.800 NDT/tấn. Giá thị trường giao ngay mác 45# tại Vô Tích (Hoài Cương) 3.610 NDT/tấn, Hàng Châu 3.580 NDT/tấn.

Thép chuyên dụng: Thép đóng tàu CCSB (14-30mm) tại Thượng Hải 3.750 NDT/tấn; Thép cường độ cao Q460C (14-20mm) tại An Dương 3.930 NDT/tấn, Tế Nam 4.180 NDT/tấn; Thép nồi hơi bình áp lực Q345R (14-25mm) An Dương 3.730 NDT/tấn, Giang Âm 4.220 NDT/tấn; Thép dầm cán nóng 610L Hàm Đan 3.870 NDT/tấn, 700L Tùy Châu 4.130 NDT/tấn.

Thị trường xuất khẩu

Hoạt động xuất khẩu thép của Trung Quốc ghi nhận điểm sáng tích cực nhờ các đơn hàng chốt sang thị trường Nam Mỹ và Châu Á:

Thép cuộn cán nóng (HRC): Chỉ số giá xuất khẩu HRC của Trung Quốc nhích tăng 1 USD/tấn lên 486 USD/tấn FOB. Một nhà máy lớn đã chốt các lô HRC mác A36 sang Nam Mỹ ở mức 495 USD/tấn FOB (cao hơn 10 USD/tấn so với SS400) và mác SS400 ở mức khoảng 490 USD/tấn FOB. Một nhà máy miền Bắc chốt 1.000 tấn SS400 sang Nam Mỹ ở mức 500 USD/tấn FOB (bao gồm phụ phí chất lượng). Mức giá chào Q235 sang Pakistan dao động ở 480 – 485 USD/tấn FOB; các nhà máy nhỏ chào Q235 ở 485 – 490 USD/tấn FOB. Giá chào từ các thương nhân vùng miền Nam/Đông Trung Quốc dao động từ 492 – 501 USD/tấn FOB.

Thép thanh & Phôi thép: Chỉ số thép thanh xuất khẩu FOB Trung Quốc giữ nguyên ở mức 474 USD/tấn (trọng lượng lý thuyết); chào giá B500B/HRB400 ở mức 476 – 487 USD/tấn FOB miền Bắc. Thép cuộn trơn SAE1008 xuất khẩu chào ở mức 509 – 510 USD/tấn FOB. Phôi thép xuất khẩu tăng giá chào lên 465 – 470 USD/tấn FOB (so với mức 460 – 465 USD/tấn đầu tuần trước).

Bối cảnh khu vực Châu Á - ASEAN: Giá HRC CFR tại ASEAN giảm nhẹ 1 USD/tấn xuống 515 USD/tấn CFR. Thép SAE1006 Indonesia chào ở 520 – 522 USD/tấn CFR Việt Nam (người mua Việt Nam trả giá 505 – 510 USD/tấn CFR). Nhà máy Việt Nam chốt bán HRC sang Hàn Quốc ở mức 545 – 550 USD/tấn CFR và sang Thổ Nhĩ Kỳ ở mức 505 – 515 USD/tấn FOB. Phôi phiến (Slab) S235JR Indonesia chào ở 470 – 475 USD/tấn FOB. Phôi 3sp Việt Nam chào cạnh tranh ở mức 460 USD/tấn FOB.

TRIỂN VỌNG THỊ TRƯỜNG

Nhìn tổng thể tuần từ 20/07/2026 đến 24/07/2026, thị trường thép Trung Quốc được dự báo sẽ duy trì xu hướng biến động phân hóa, giằng co tích lũy ở vùng đáy dựa trên các luận điểm chuyên ngành sau:

Đòn bẩy chi phí suy yếu nhưng có lực cản kỹ thuật: Đợt phục hồi ngắn hạn vừa qua thiếu nền tảng nhu cầu thực tế. Việc các nhà máy thép chuẩn bị đề xuất giảm giá than cốc từ tuần này sẽ làm suy yếu dần vai trò hỗ trợ chi phí. Tuy nhiên, việc hàng loạt nhà máy thép chủ động bảo trì, giảm tải lò cao và dây chuyền cán giúp kiểm soát nguồn cung lỏng, ngăn chặn nguy cơ giá sụt giảm sâu.

Áp lực tồn kho mùa thấp điểm: Mặc dù tồn kho xã hội giảm nhẹ 2 tuần liên tiếp, tồn kho nhà máy vọt tăng và mặt bằng tồn kho tổng thể cao hơn đáng kể so với cùng kỳ năm trước. Trong điều kiện thi công công trường bị kìm hãm bởi thời tiết nắng nóng mưa bão và bất động sản suy yếu, tốc độ tiêu thụ tồn kho sẽ quyết định dư địa phục hồi.

Biên độ vận hành tham khảo

Hợp đồng kỳ hạn thép thanh vằn RB2610: Dự kiến giằng co xoay quanh mốc đường trung bình động 20 ngày (~3.100 điểm), khoảng vận động tham khảo trong tuần ở mức 3.080 – 3.150 điểm.

HRC giao ngay & kỳ hạn: Tổng thể dao động trong biên độ hẹp; tâm lý kỳ vọng vào các chính sách ổn định tăng trưởng nửa cuối năm sẽ hỗ trợ nâng đỡ vùng đáy.