THỊ TRƯỜNG THÉP DẸT
Khu vực Châu Âu (EU) & Bắc Mỹ
Thép cuộn cán nóng (HRC) tại EU: Hệ thống giám sát hạn ngạch của Ủy ban Châu Âu (EC) ghi nhận có hơn 370.000 tấn HRC từ Thổ Nhĩ Kỳ đã được thông quan (đạt 43,3% khối lượng chờ thông quan). Mức thuế tương ứng được thị trường ước tính dao động trong khoảng 12 - 12,5% (nếu tính theo hạn ngạch Thổ Nhĩ Kỳ là 28,4%, còn theo hạn ngạch FTA CSQ là 21,3%). Chỉ số HRC Ý hàng ngày tăng 4,75 EUR/tấn lên mức 707 EUR/tấn xuất xưởng (ex-works), trong khi tại Tây Bắc Châu Âu tăng lên 706 EUR/tấn ex-works. Chỉ số HRC DDP hàng tuần tại Ý tăng 20 EUR/tấn lên 680 EUR/tấn và giá CIF tăng 5 EUR/tấn lên 585 EUR/tấn. Hiện các nhà máy đang chào giá sản lượng tháng 9 ở mức 710 - 730 EUR/tấn cơ bản ex-works. Tại Đức, giá chuyển dịch về mốc 760 EUR/tấn DDP (tương đương 740 - 750 EUR/tấn ex-works). Trung tâm dịch vụ thép phía Bắc chốt giao dịch ở mức giá nền 720 EUR/tấn ex-works. Trên kênh nhập khẩu, giá chào từ Ấn Độ và Thổ Nhĩ Kỳ ổn định ở mức 650 - 660 USD/tấn CFR. Hàng tồn kho chào bán ở mức 670 - 700 EUR/tấn DDP, trong khi đơn hàng sản xuất mới giao quý IV giữ mức trên 700 EUR/tấn DDP.
Sản phẩm thép tấm & Trung tâm dịch vụ tại EU: Các trung tâm dịch vụ thép đồng loạt tăng giá bán sản phẩm thép tấm hạ nguồn. Tại Ý, giá thép tấm ghi nhận tối thiểu 780 - 800 EUR/tấn DDP (chỉ số đánh giá hàng tuần tăng 10 EUR/tấn lên 780 EUR/tấn DDP), trong khi Tây Bắc EU giữ ở mức 785 EUR/tấn DDP. Giá nền xuất xưởng dao động trong khoảng 710 - 725 EUR/tấn ex-works. Đối với thép tấm dày (Plate), giá mác S235 tại Ý giảm 15 EUR/tấn xuống 700 EUR/tấn ex-works; Tây Bắc EU giảm 20 EUR/tấn xuống 770 EUR/tấn ex-works. Mác S355 tại Ý chào ở mức 760 - 770 EUR/tấn DDP (giao dịch thực tế tháng 9 chốt ở mức 740 - 750 EUR/tấn DDP); mác S275 chào ở mức 700 - 730 EUR/tấn ex-works. Tại Trung Âu, nhà sản xuất Séc chào S355 ở mức 780 - 810 EUR/tấn DDP, Đức chào 800 EUR/tấn ex-works (Ruhr), và Đan Mạch chào 780 - 800 EUR/tấn ex-works. Trên kênh nhập khẩu, Ấn Độ chào thép tấm S355 ở mức 695 EUR/tấn free delivered Antwerp, Indonesia chào mác nền ở mức 800 - 810 EUR/tấn FCA Antwerp.
Thép dẹt Thổ Nhĩ Kỳ: Giá HRC nội địa giảm 10 USD/tấn xuống mức 590 USD/tấn ex-works (khoảng giao dịch thực tế 590 - 600 USD/tấn ex-works). Giá xuất khẩu HRC giảm 5 USD/tấn xuống 580 USD/tấn FOB (lô hàng sang Hy Lạp chốt ở 580 - 585 USD/tấn FOB; giá chào vào EU đạt 650 - 660 USD/tấn CFR). Giá nhập khẩu CFR Thổ Nhĩ Kỳ mác S235 nhích nhẹ xuống 542,50 USD/tấn CFR (Việt Nam chào 520 - 545 USD/tấn CFR, chốt giao dịch ở mức 525 USD/tấn CFR). Giá CRC nội địa giảm 10 USD/tấn xuống 690 USD/tấn ex-works, xuất khẩu giữ mức 660 USD/tấn FOB (xuất sang Mỹ đạt 780 USD/tấn CFR nhờ lợi thế tàu riêng). Giá HDG nội địa mác Z100 0,5mm giữ ở 760 USD/tấn ex-works, giá xuất khẩu đạt 725 USD/tấn FOB.
Khu vực Bắc Mỹ (Mexico & Mỹ): Tại Mexico, giá HRC ex-works tăng lên 16.770 - 16.820 Peso/tấn (tương đương 957,32 - 960,18 USD/tấn) do tồn kho tại các trung tâm dịch vụ xuống thấp và đồng Peso suy yếu. Tại Mỹ, Bộ Thương mại áp thuế đối kháng (CVD) chính thức năm 2023 đối với thép chống ăn mòn (CORE) Hàn Quốc: Hyundai Steel (1,28%), KG Steel (5,34%), POSCO & SeAH (2,88%). Biên độ bán phá giá (AD) cho thép cán nguội (CRC) Hàn Quốc giai đoạn 2023-2024 xác định 0% cho Hyundai và POSCO; 2,28% cho Ameri-Source Korea, Hanawell và KG Dongbu.
Khu vực Châu Á & Các thị trường khác
Đông Nam Á & Hàn Quốc: Giá HRC ASEAN giảm nhẹ 1 USD/tấn xuống 515 USD/tấn CFR. Giá chào SAE1006 từ Indonesia ổn định ở mức 520 - 522 USD/tấn CFR Việt Nam, trong khi giá chào mua từ phía Việt Nam ở mức 505 - 510 USD/tấn CFR (nhà máy Việt Nam chào bán 521 USD/tấn CFR). Nhà máy Việt Nam chốt giao dịch HRC sang Hàn Quốc ở mức 545 - 550 USD/tấn CFR và sang Thổ Nhĩ Kỳ ở mức 505 - 515 USD/tấn FOB. Mức giá chào tham khảo HRC Hàn Quốc đạt 515 USD/tấn FOB; HRC SAE1006 Việt Nam đạt 505 USD/tấn FOB. Giá phôi phiến (Slab) mác S235JR từ Indonesia dao động ở mức 470 - 475 USD/tấn FOB Indonesia.
Ấn Độ: Giá HRC nội địa (dày 2,5 - 4mm) giữ ổn định ở mức 57.350 Rupee/tấn (595 USD/tấn) ex-warehouse Mumbai (chưa GST); thị trường Delhi và Kanpur ở mức 55.000 - 55.500 Rupee/tấn. CRC mác IS 513 D đứng ở mức 64.500 - 65.000 Rupee/tấn ex-warehouse Mumbai; HDG 0,8mm 80gsm đạt 72.000 Rupee/tấn. Trên thị trường xuất khẩu, giá HRC Ấn Độ sang EU giảm 10 USD/tấn xuống 640 USD/tấn CFR (giao dịch lớn chốt ở 635 - 640 USD/tấn CFR). Giá HRC FOB Ấn Độ đánh giá giảm 8 USD/tấn xuống 545 USD/tấn FOB. Giá chào HRC sang Trung Đông đạt 535 - 540 USD/tấn FOB; giá chào sang Brazil khả thi ở 540 USD/tấn FOB. Giá xuất khẩu thép tấm mác S235JR/S275 sang EU đạt 750 - 760 USD/tấn CFR.
---
THỊ TRƯỜNG THÉP DÀI
Khu vực Châu Á & Ấn Độ
Đông Nam Á (ASEAN): Giá thép thanh (Rebar) ASEAN tăng 3 USD/tấn lên mức 502 USD/tấn CFR Singapore (trọng lượng lý thuyết). Giao dịch thép thanh từ Malaysia sang Hồng Kông được ghi nhận ở mức 500 USD/tấn CFR (trọng lượng thực tế). Mức giá tham khảo thép thanh B500B tại Singapore đạt 500 - 505 USD/tấn CFR (lý thuyết). Đối với thép cuộn trơn, giá chào SAE1008 từ Indonesia duy trì ở mức 485 USD/tấn FOB. Giá chào xuất khẩu phôi thép 3sp từ nhà máy Việt Nam đạt 460 USD/tấn FOB.
Ấn Độ: Giá thép thanh nội địa giảm do áp lực mùa mưa và lực cầu yếu. Thép thanh mác lò cao 12mm giảm xuống 48.750 Rupee/tấn (506 USD/tấn) ex-warehouse Mumbai (chưa GST). Thép thanh từ phế liệu 12mm tại Mandi Gobindgarh giảm xuống 46.000 - 46.500 Rupee/tấn. Nhà máy quốc doanh chào bán ở mức 44.000 - 44.500 Rupee/tấn tại xưởng (tương đương ~48.000 Rupee/tấn DDP). Giá chào phôi thép xuất khẩu của Ấn Độ đạt 470 - 475 USD/tấn FOB (đã chốt đơn sang Philippines và Việt Nam); chào sang Nepal ở mức 390 - 394 USD/tấn ex-factory. Giá phôi thép nội địa ở mức 39.800 - 40.000 Rupee/tấn (413 - 415 USD/tấn) ex-factory.
---
DỰ BÁO XU HƯỚNG THÉP THẾ GIỚI HẰNG NGÀY
Tác động từ hàng rào bảo hộ và chính sách phòng vệ thương mại: Việc cạn kiệt nhanh chóng hạn ngạch HRC nhập khẩu từ Thổ Nhĩ Kỳ vào EU cùng cơ chế quản lý FTA CSQ nghiêm ngặt đang siết chặt nguồn cung nhập khẩu tại Châu Âu. Kết hợp với phán quyết thuế CVD/AD mới từ Bộ Thương mại Mỹ đối với thép CORE và CRC Hàn Quốc, các biện pháp bảo hộ tiếp tục tạo đệm đỡ cho các nhà sản xuất nội địa EU và Bắc Mỹ duy trì mức giá chào xuất xưởng cao, bất chấp thanh khoản giao ngay trầm lắng.
Áp lực mùa vụ làm suy yếu sức mua hạ nguồn: Sức mua tại các thị trường trọng điểm Châu Âu và Châu Á chịu tác động tiêu cực bởi yếu tố chu kỳ: kỳ nghỉ hè bắt đầu tại Châu Âu và mùa mưa kéo dài tại Ấn Độ làm gián đoạn tiến độ xây dựng. Hoạt động mua bổ sung hàng tồn kho của các trung tâm dịch vụ và đơn vị cán lại diễn ra thận trọng, khiến giá thép giao ngay khó bứt phá và tiếp tục xu hướng tích lũy đi ngang hoặc điều chỉnh giảm nhẹ.
Chuyển dịch dòng chảy xuất khẩu và áp lực cạnh tranh: Các nhà sản xuất Châu Á (Việt Nam, Hàn Quốc, Indonesia, Ấn Độ) gia tăng tìm kiếm đơn hàng xuất khẩu sang EU, Nam Mỹ và Trung Đông để giảm áp lực tồn kho trong nước. Tuy nhiên, rủi ro vận tải đường biển và các rào cản kỹ thuật nhập khẩu sẽ kìm hãm biên độ phục hồi của giá thép thành phẩm và bán thành phẩm trong ngắn hạn.
---
Lưu ý: Dự báo được cập nhật vào Thứ 2, Thứ 4, Thứ 6 hàng tuần.











-400x200.jpg)


