Thị trường thép xây dựng
Tồn kho thép thanh tại 35 thành phố lớn trên cả nước là 4.8467 triệu tấn, giảm 52,600 tấn, và tồn kho thép cuộn là 633,200 tấn , tăng 5,600 tấn, tổng cộng tồn kho là 5.4799 triệu tấn.
Giá thép xây dựng biến động giảm nhẹ. Xét theo khu vực, giá tại một số khu vực Đông Bắc và Đông Trung Quốc tương đối ổn định, trong khi giá tại Nam Trung Quốc, Trung Trung Quốc, Bắc Trung Quốc, Tây Nam Trung Quốc và Tây Bắc Trung Quốc giảm nhẹ.
Do tình hình cung cầu yếu, tâm lý thị trường nhìn chung trầm lắng. Tháng tới có thể chứng kiến sự chậm lại của nhu cầu, dẫn đến mong muốn bán mạnh mẽ của các nhà giao dịch. Hiện tại, tiêu thụ thép thanh đang trong mùa thấp điểm.
Tóm tắt giá thép cây hàng tuần (21/5/2026 – 28/5/2026) loại 3.0 mm (NDT/tấn) | |||
21/5 | Ngày 28/5 | Biến động | Khu vực |
3,200 | 3,180 | -20 | Thượng Hải |
3,350 | 3,340 | -10 | Hàng Châu |
3,170 | 3,170 | 0 | Bắc Kinh |
3,290 | 3,280 | -10 | Thiên Tân |
Thị trường thép công nghiệp
Cuộn cán nóng
Giá thép cuộn cán nóng trong nước cho thấy xu hướng trái chiều. Thống kê cho thấy giá tại 24 thành phố lớn dao động từ -30 đến 50 nhân dân tệ/tấn, với giá hợp đồng tương lai có xu hướng yếu và giao dịch trên thị trường diễn ra khá ảm đạm.
Tuần này, giá trung bình của thép cuộn cán nóng 3.0mm là 3,469 nhân dân tệ/tấn, giảm 2 nhân dân tệ/tấn so với tuần trước; giá trung bình của thép cuộn cán nóng 4.75mm là 3,423 nhân dân tệ/tấn, giảm 1 nhân dân tệ/tấn so với tuần trước.
Tóm tắt giá thép cuộn cán nóng hàng tuần (22/5/2026 – 29/5/2026) loại 3.0 mm (NDT/tấn) | |||
Ngày 22/5 | Ngày 29/5 | Biến động | Khu vực |
3,440 | 3,400 | -60 | Thượng Hải |
3,470 | 3,420 | -50 | Hàng Châu |
3,540 | 3,510 | -30 | Nam Kinh |
3,460 | 3,490 | 30 | Bắc Kinh |

















