Để sử dụng Satthep.net, Vui lòng kích hoạt javascript trong trình duyệt của bạn.

To use Satthep.net, Please enable JavaScript in your browser for better use of the website.

Loader

Thị trường thép VN tuần 08/2024

I.Tỷ giá và lãi suất Ngân hàng

Tỷ giá: Tỷ giá trung tâm VND/USD ngày 23/02 được Ngân hàng Nhà nước (NHNN) công bố ở mức 23,981 VND/USD, tăng khoảng 21 đồng so với tuần trước tết Nguyên đán.

Lãi suất: Lãi suất ngân hàng 23/2, thị trường ghi nhận thêm một loạt ngân hàng giảm lãi suất tiền gửi. Tuy nhiên, Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank)  bất ngờ tăng lãi suất huy động từ 0.2-0.4 điểm phần trăm.

Dù có nhà băng tăng, nhưng lãi suất huy động nói chung vẫn đang trên đà giảm.

II. Thị trường phế thép nhập khẩu

Tại thị trường phế thép nhập khẩu, các thương nhân Nhật Bản đã nhận được một số yêu cầu mua phế từ các nhà máy Việt Nam từ đầu tuần, nhưng sức mua rất hạn chế, đặc biệt sau khi thị trường thép Trung Quốc sụt giảm mạnh.

Giá mà các nhà máy Việt Nam đưa ra cho H2 là khoảng 390 USD/tấn cfr, so với giá chào ở mức 395-400 USD/tấn cfr của Việt Nam. Tuy nhiên, theo một thương nhân địa phương, người mua đã rút khỏi thị trường.

III. Hàng nhập khẩu (04/2-23/02)

LOẠI HÀNG

KHỐI LƯỢNG (tấn)

SẮT KHOANH

51,811.708

TÔN NÓNG

422,553.386

THÉP ỐNG

2,773.530

THÉP HÌNH

220,776.486

THÉP RAY

198.720

TÔN NGUỘI

7,334.889

BĂNG NÓNG

982.940

THÉP CÂY

6,341.361

BĂNG NÓNG

14,452.380

THÉP TẤM

45,081.784

TÔN MẠ

29,106.222

SẮT LÒNG MÁNG

1,146.942

TÔN KHÔNG GỈ

19,944.660

IV. Bảng tổng hợp giá chào về Việt Nam tuần 08

Loại hàng

Xuất xứ

Giá (USD/tấn)

Thanh toán

HRC SS400

Trung Quốc

565-570

CFR

HRC SAE1006

Ấn Độ

600-615

CFR

HRC SAE1006

Trung Quốc

595-605

CFR

HRC Q195

Trung Quốc

543-547

CFR

HRC Q355

Trung Quốc

569

CFR

HRC Q235

Trung Quốc

552

CFR

HRP SS400

Trung Quốc

595

CFR