Để sử dụng Satthep.net, Vui lòng kích hoạt javascript trong trình duyệt của bạn.

To use Satthep.net, Please enable JavaScript in your browser for better use of the website.

Loader

Bản tin thép xây dựng tuần 12/2026

  Tình hình thị trường thép xây dựng tuần 12

Từ ngày 20-03 đến ngày 26-03-2026

  1. Thị trường thép xây dựng trong nước.

Diễn biến thị trường thép xây dựng trong nước trở nên sôi động hơn trong tuần qua do giá bán liên tục được điều chỉnh tăng từ các đơn vị sản xuất trong nước. Các doanh nghiệp sản xuất liên tục thông báo điều chỉnh tăng giá bán nguyên nhân chung được đưa ra là do biến động giá nguyên liệu. Việc tăng giá bán, thực tế đã được các chuyên gia trong ngành dự báo trước đó, đặc biệt là sau căng thẳng tại Trung Đông đang diễn ra và chưa có dấu hiệu dừng lại. Do đó, hàng loạt các thương hiệu lớn như thép VNSteel, thép Thái Nguyên hay thép Hoà Phát thông báo tới khách hàng, điều chỉnh tăng giá bán thép cây các loại thêm 300 ngàn đồng/tấn và thép cuộn các loại thêm 200 ngàn đồng/tấn. Giá tăng thêm chưa bao gồm thuế VAT.

Giá thép phế liệu đã đươc thông báo tăng từ 15~20% tuỳ loại 

Giá phế liệu trong tuần qua, ở phía Bắc phổ biến từ 9.19.5 triệu đồng/tấn, miền Nam dao động từ 9.2 9.6  triệu đồng/tấn, theo các đơn vị bán lẻ cho biết, giá bán tăng 500 đồng/kg, giá chưa bao gồm VAT. Theo các đơn vị vận tải cho biết, giá cước vận tải phế liệu từ miền Bắc vào miền Nam cao hơn dao động từ 1,350 ~ 1,550 ngàn đồng/kg, mức giá này vẫn được duy trì từ năm trước cho đến năm 2026 và chưa có dấu hiệu thay đổi từ đơn vị vận chuyển.

Diễn biến thị trường giá thép xây dựng từng tháng

2.  Thông tin thị trường giá thép xây dựng các khu vực, nhà máy.

Từ đầu tháng 3 đến nay, giá phôi thép và nguyên vật liệu tăng, vì vậy để phù hợp với nhu cầu của thị trường và các chi phí đầu vào, công ty quyết định điều chỉnh tăng giá bán, thị trường thép ghi nhận nhiều biến động khi giá dầu tăng mạnh, kéo theo chi phí sản xuất gia tăng.

Các doanh nghiệp có lợi thế cạnh tranh tốt, có khả năng thu mua nguyên vật liệu giá tốt sẽ chiếm ưu thế. Hiện tại, chi phí tín dụng giảm sẽ là yếu tố hỗ trợ cho các doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh thép trong nước, góp phần cải thiện lợi nhuận trước thuế. Đa số các ngân hàng cũng liên tục điều chỉnh hạ lãi suất cho vay một cách quyết liệt để tháo gỡ khó khăn cho các doanh nghiệp. Bên cạnh đó, các ngân hàng thương mại đã có yêu cầu từ cơ quan quản lý nhà nước về việc cần tiếp tục nghiên cứu, điều chỉnh điều kiện cho vay thuận lợi hơn, tiết giảm chi phí để hạ lãi suất cho vay.

Giá bán phôi thép được quyết định bởi thời điểm ký kết hợp đồng mua hàng. Sự thỏa thuận giữa bên mua và bên bán cũng như khối lượng từng lô hàng.

Bảng giá sau đây được tham khảo tại các nhà máy sản xuất và nhập khẩu phôi thép cán nóng xây dựng:

Bảng giá phôi thép (Billet)

Thị trường

Tiêu chuẩn

Kích thước

Đvt (USD/ton)

Mác thép

Ghi chú

Billet trong nước (Formosa)

JIS, ASTM, TCVN

130x130mm

150x150mm

160x160mm

(6-12m)

425

SD295A

 

Dùng để cán nóng thép xây dựng

447

SD390

Billet nhập khẩu (Trung Quốc)

435

SD295A

455

SD390

 

Chào giá cho phôi thép loại cơ bản đầu tuần này đã tăng thêm 5 USD/tấn, đạt mức 460 USD/tấn. Các luồng vận chuyển thép tái chế, thép phế liệu từ Trung Đông cũng bị gián đoạn, dự kiến sẽ đẩy giá phế liệu nhập khẩu tiếp tục tăng trong ngắn hạn.

Cơ cấu nguyên liệu phục vụ sản xuất trong nước có khoảng 40% thép được sản xuất từ nguyên liệu là thép phế nhập khẩu và 60% được sản xuất từ lò cao, sử dụng nguyên liệu là quặng sắt để sản xuất phôi thép bán thành phẩm phục vụ sản xuất thép xây dựng.

 

Bảng giá sau đây được tham khảo tại thị trường Miền Bắc, sản phẩm của Công ty thép Thái Nguyên. Giá bán chưa bao gồm thuế VAT.

 

Bảng giá bán thép xây dựng thép Thái Nguyên

STT

Chủng loại

      Kích thước

Đvt

Giá

1

Thép cuộn Ø6

Cuộn

đ/kg

14.930

2

Thép cuộn Ø8

14.940

3

Thanh vằn D10

Kg

14.920

4

Thanh vằn D12

14.940

5

Thanh vằn D14

14.950

6

Thanh vằn D16

14.950

7

Thanh vằn D18

14.950

8

Thanh vằn D20

14.950

9

Thanh vằn D22

14.950

10

Thanh vằn D25

14.950

11

Thanh vằn D28

14.9950

 

Bảng giá sau đây được tham khảo tại thị trường Miền Nam, sản phẩm của công ty thép Thép Pomina. Giá chưa gồm thuế VAT.

Bảng giá bán thép xây dựng thép Pomia

STT

Chủng loại

Kích thước

Đvt

Giá

1

Thép cuộn Ø6

Cuộn

đ/kg

14.930

2

Thép cuộn Ø8

14.930

3

Thanh vằn D10

Cây

(11.7m)

14.930

4

Thanh vằn D12

14.920

5

Thanh vằn D14

14.930

6

Thanh vằn D16

14.930

7

Thanh vằn D18

14.930

8

Thanh vằn D20

14.930

9

Thanh vằn D22

14.930

10

Thanh vằn D25

14.930

11

Thanh vằn D28

14.930

 

Giá bán thép cuộn tròn trơn xây dựng tại một số thị trường được tổng hợp theo các ngày trong tuần qua:

Bảng giá thép xây dựng

Ngày

Sản phẩm

Khu vực

Đvt

Giá

22-03-2026

Thép cuộn Ø6

Cà Mau

đ/kg

14.950

Thép cuộn Ø8

14.920

Thép cuộn Ø6

Đồng Tháp

14.910

Thép cuộn Ø8

14.910

Thép cuộn Ø6

Cần Thơ

14.900

Thép cuộn Ø8

14.900

Thép cuộn Ø6

Trà Vinh

14.910

Thép cuộn Ø8

14.910

Thép cuộn Ø6 MN

Long An

14.910

Thép cuộn Ø8 MN

14.910

Thép cuộn Ø6

Bạc Liêu

14.920

Thép cuộn Ø8

14.920

Thép cuộn Ø6 Pomina

An Giang

14.910

Thép cuộn Ø8 Pomina

14.910

Thép cuộn Ø6

Hậu Giang

14.930

Thép cuộn Ø8

14.930

Thép cuộn Ø6

Đồng Nai

14.810

Thép cuộn Ø8

14.810

Thép cuộn Ø6

Bình Dương

14.815

Thép cuộn Ø8

14.815

Thép cuộn Ø6

Lâm Đồng

14.820

Thép cuộn Ø6

Tiền Giang

14.820

Thép cuộn Ø8

14.820

 

Bên cạnh các sản phẩm nhập khẩu phục vụ cho nhu cầu xây dựng nhà xưởng, văn phòng, nhà tiền chế... sản phẩm thép hình cũng đã được sản xuất ở trong nước bởi công ty Posco Yamato Vina Steel. Hiện nhà máy đã đi vào sản xuất ổn định và cung cấp với số lượng đa dạng sản phẩm thép hình, điển hình là H-beam. Giá bán có sự chênh lệch giữa sản phẩm sản xuất trong nước và sản phẩm nhập khẩu, giá bán sản phẩm trong nước thấp hơn các sản phẩm nhập khẩu từ Trung Quốc, Hàn Quốc...

 

Hiện tại, công ty đã tăng cường quảng bá và tham gia các hội thảo giới thiệu sản phẩm mới tại Hà Nội và TP HCM, đã có nhiều đơn vị thăm quan và nhận được nhiều tín hiệu tích cực từ thị trường. Sản phẩm của công ty đáp ứng được nhiều tiêu chuẩn khắt khe đảm bảo cung cấp cho các đơn vị khó tính trong các lĩnh vực như đóng tàu, chế tạo...bên cạnh đó sản phẩm thép đặc biệt với mác thép SHN, SN, SM dùng trong lĩnh vực chịu va đập mạnh như động đất cũng đang được thiết kế để sản xuất đưa ra thị trường tiêu thụ trong năm nay.

 

Bảng giá sau đây được tham khảo tại thị trường Miền Nam, sản phẩm thép hình H-beam của công ty Posco Yamato Vina Steel. Giá bán chưa bao gồm thuế VAT.

 

Bảng giá thép xây dựng H-Beam

Sản phẩm

Kích thước

Chiều dài

Mác thép

Tiêu chuẩn

Giá

H-Beam

H100x100x5x8

6~16m

SS400

JIS/KS

18.500

H-Beam

H150x75x5x7

6~16m

SS400

JIS/KS

18.550

H-Beam

H148x100x6x9

6~16m

SS400

JIS/KS

18.300

H-Beam

H150x150x7x10

6~16m

SS400

JIS/KS

18.600

H-Beam

H200x100x5.5x8

6~16m

SS400

JIS/KS

18.600

H-Beam

H194x150x6x9

6~16m

SS400

JIS/KS

18.600

H-Beam

H200x200x8x12

6~16m

SS400

JIS/KS

18.600

H-Beam

H250x125x6x9

6~16m

SS400

JIS/KS

18.600

H-Beam

H248x124x5x8

6~16m

SS400

JIS/KS

18.600

H-Beam

H250x250x9x14

6~16m

SS400

JIS/KS

18.600

H-Beam

H244x175x7x11

6~16m

SS400

JIS/KS

18.600

H-Beam

H 300x150x6.5x9

6~16m

SS400

JIS/KS

18.600

H-Beam

H248x149x5.5x8

6~16m

SS400

JIS/KS

18.600

H-Beam

H300x300x10x15

6~16m

SS400

JIS/KS

18.600

H-Beam

H350x175x10x11

6~16m

SS400

JIS/KS

18.600

H-Beam

H346x174x6x9

6~16m

SS400

JIS/KS

18.600

H-Beam

H390x300x10x16

6~16m

SS400

JIS/KS

18.600

H-Beam

H400x200x8x13

6~16m

SS400

JIS/KS

18.600

H-Beam

H450x200x9x14

6~16m

SS400

JIS/KS

18.600

H-Beam

H446x199x8x12

6~16m

SS400

JIS/KS

18.600

H-Beam

H482x300x11x15

6~16m

SS400

JIS/KS

18.600

H-Beam

H488x300x11x18

6~16m

SS400

JIS/KS

18.600

H-Beam

H500x200x10x16

6~16m

SS400

JIS/KS

18.600

H-Beam

H582x300x12x17

6~16m

SS400

JIS/KS

18.650

H-Beam

H588x300x12x20

6~16m

SS400

JIS/KS

18.650

H-Beam

H692x300x12x23

6~16m

SS400

JIS/KS

18.650

H-Beam

H700x300x12x25

6~16m

SS400

JIS/KS

18.650

SP-IV

SP400x170x15.5

6~16m

SS400

JIS/KS

19.920

Angle

EA175x175x12

6~16m

SS540

JIS/KS

19.950

Angle

EA175x175x15

6~16m

SS540

JIS/KS

19.950

Angle

EA200x200x15

6~16m

SS540

JIS/KS

19.950

Angle

EA200x200x20

6~16m

SS540

JIS/KS

19.980

Angle

EA200x200x25

6~16m

SS540

JIS/KS

19.980

Angle

EA250x250x25

6~16m

SS540

JIS/KS

19.980

Angle

EA250x250x35

6~16m

SS540

JIS/KS

19.900

 

Bảng giá sản phẩm thép hình I-beam, giá bán thấp hơn từ 100~150$/tấn so với giá bán sản phầm H-beam Giá bán dưới đây chưa bao gồm thuế VAT.

 

 

Bảng giá thép xây dựng I-Beam

Sản phẩm

Kích thước

Chiều dài

Mác thép

Tiêu chuẩn

Giá

l-Beam

I 150x75x5x7

12m

SS400

JIS/KS

16.500

l-Beam

l 200x100x5.5x8

12m

SS400

JIS/KS

16.500

l-Beam

l 194x150x6x9

12m

SS400

JIS/KS

16.520

l-Beam

I 294x200x8x12

12m

SS400

JIS/KS

16.520

l-Beam

I 250x125x6x9

12m

SS400

JIS/KS

16.550

l-Beam

I 300x150x6.5x9

12m

SS400

JIS/KS

16.520

l-Beam

I 350x175x7x11

12m

SS400

JIS/KS

16.530

 

Sản phẩm I-beam được một số nhà sản xuất trong nước công bố với mức giá bản rẻ hơn so với sản phẩm nhập khẩu cùng loại từ nhà máy Thái Lan. Tuy nhiên, so sánh với sản phẩm nhập khẩu, hiện tại các nhà sản xuất thép trong nước chỉ sản xuất được các sản phẩm có kích thước tương đối nhỏ, hiện tại một số nhà máy ở miền Nam và miền Bắc đã cung cấp và phát triển sản phẩm theo từng năm với kích thước tăng dần.

 

Sản phẩm thép H/I nhập khẩu từ Trung Quốc vẫn duy trì đều đặn và được thị trường ưa chuộng do yếu tố giá rẻ hơn các sản phẩm cùng loại khác. Thị trường tiêu thụ sản phẩm thép xây dựng tại thị trường trong nước đã tăng đáng kể trong thời gian vài tháng trở lại đây. Ngoài các thị trường nhập khẩu thép hình từ Hàn Quốc, Trung Quốc, Nhật, Thái Lan...thì thị trường trong nước có thêm sự lựa chọn từ sản phẩm trong nước là công ty Posco Yamato Vina Steel.

 

Giá bán sản phẩm thép hình H-beam trung bình từ 18.3~18.9 triệu đồng/tấn trong khi giá bán sản phẩm I-beam thấp hơn được sản xuất bởi các nhà sản xuất trong nước. Giá bán sản phẩm thép hình giảm đáng kể so với thời điểm cùng kỳ năm trước nguyên nhân là chi phí tăng cao do giá nguyên liệu giảm trong thời gian vừa qua, dự báo tình hình giá bán sẽ vẫn có thể giảm theo giá nguyên liệu nhập.

 

Cùng với sự tăng trưởng của sản phẩm thép xây dựng cũng dẫn tới sản phẩm thép hình tăng trưởng theo, giá bán cũng được điều chỉnh tăng đáng kể đóng góp vào doanh số cho các đơn vị sản xuất, thị trường trong nước chỉ có đơn vị sản xuất duy nhất là Posco Yamato. Thị trường xuất khẩu được hướng đến như Australia, Philippine, Mexico...trong khối CPTTP.

 

Bảng giá sau đây được tham khảo tại thị trường Miền Nam, sản phẩm thép hình nhập khẩu từ Trung Quốc được bán trên thị trường. Giá bán báo đã gồm thuế VAT.

 

 

Bảng giá thép xây dựng H-Beam

Sản phẩm

Kích thước

Chiều dài

Mác thép

Tiêu chuẩn

Giá

H-Beam

H 100x100x6x8

6~12m

SS400

JIS

16.900

H-Beam

H 125x125x6.5x9

6~12m

SS400

JIS

16.800

H-Beam

H 150x75x5x7

6~12m

SS400

JIS

16.750

H-Beam

H 200x100x5.5x8

6~12m

SS400

JIS

16.750

H-Beam

H 250x125x6x9

6~12m

SS400

JIS

16.750

H-Beam

H150x150x7x10

6~12m

SS400

JIS

16.750

H-Beam

H250x250x9x14

6~16m

SS400

JIS

16.750

H-Beam

H350x350x12x19

6~12m

SS400

JIS

16.750

H-Beam

H400x400x13x21

6~16m

SS400

JIS

16.750

H-Beam

H440x300x11x18

6~16m

SS400

JIS

16.750

 

Thép chữ H nhập khẩu từ Trung Quốc đã bị áp thuế chống bán phá giá tạm thời từ năm 2017 ở mức 29.4%, theo quy định mới được điều chỉnh, thuế chống bán phá giá giảm còn 13.38%. Đây là kết quả rà soát lần hai đối với biện pháp chống bán phá giá áp dụng cho thép chữ H từ Trung Quốc được công bố ngày 25/11/2024.

Hiện tại trên thị trường đã xuất hiện nhiều sản phẩm thép hình H có xuất xứ từ các nước Trung Quốc…giá bán được khảo sát là khá thấp (theo bảng số liệu trên) so với các sản phẩm cùng loại được sản xuất bởi doanh nghiệp trong nước là Posco Yamato Vina Steel.

  1. Dự báo thị trường thép xây dựng.

Dự báo, nhu cầu về thép xây dựng vẫn duy trì ở mức cao trong thời gian tới nhằm đáp ứng cho các đơn vị xây dựng về đích sớm hơn so với dự kiến. Việc doanh nghiệp chủ động thông báo tăng giá trước được xem là tín hiệu cho thấy cầu thị trường đang duy trì ở mức tốt, cho phép các nhà sản xuất điều chỉnh giá theo lộ trình thay vì tăng đột ngột.

Theo thông tin từ các đơn vị sản xuất, giá bán sẽ tiếp tục được điều chỉnh theo hướng tăng trong thời gian tới nếu giá nguyên vật liệu đầu vào phục vụ cho sản xuất thép xây dựng không có dấu hiệu hạ nhiệt. Các đơn vị đã có kế hoạch tăng giá bán như thép Miền Nam vừa thông báo điều chỉnh tăng giá bán thép thành phẩm áp dụng trên toàn hệ thống phân phối. Theo đó, doanh nghiệp sẽ tăng thêm 300 ngàn đồng/tấn đối với tất cả các chủng loại thép cây và thép cuộn. Mức giá mới chưa bao gồm thuế VAT và sẽ chính thức áp dụng từ ngày 1/4/2026.

 

 

Lưu ý: Bảng giá trên đây được tham khảo tại các công ty, đại lý chuyên cung cấp thép xây dựng. Vì vậy bảng giá bán này chỉ để tham khảo không phải là giá cố định mà được điều chỉnh dựa trên số lượng lô hàng, khách hàng khi mua tại các công ty hay đại lý, phương tiện vận chuyển và hình thức thanh toán tùy thuộc vào vùng miền.