Tình hình thị trường thép xây dựng tuần 30
Từ ngày 24 đến ngày 30-07-2026
1. Thị trường thép xây dựng trong nước.
Thị trường xây dựng đang chịu ảnh hưởng nhiều bởi yếu tố thời tiết, mưa nhiều nơi trên diện rộng ảnh hưởng đến tiến độ xây dựng các dự án đang được triển khai. Tuy nhiên, nguồn cung cấp thép xây dựng vẫn duy trì ổn định tới các công trình, sản phẩm thép xây dựng luôn duy trì sẵn sàng tại các nhà phân phối và chờ thời điểm giao hàng thích hợp. Việc giao hàng trực tiếp từ nhà máy tới các dự án vẫn được kết hợp nhằm giảm chi phí lưu kho và đảm bảo tải trọng cho phép trong quá trình vận chuyển. Chi phí vận chuyển và nguồn nguyên liệu đầu vào cho sản xuất thép xây dựng vẫn duy trì ở mức cao nhưa gas, điện, do đó các đơn vị đã và đang thực hiện nhiều biện pháp giảm cải tiến nhằm cắt giảm chi phí tối đa.

Thời tiết mưa nhiều ảnh hưởng đến việc vận chuyển cũng như kiểm soát chất lượng thép phế liệu tại cơ sở giao nhận ở nhà máy. Việc kiểm soát nguồn nguyên liệu ẩm ướt sẽ khó khăn hơn và có tác động đến quá trình sản xuất cũng như chất lượng thép thành phẩm. Giá phế liệu có xu hướng giảm nhẹ, miền Bắc phổ biến từ 9,7 – 10.1 triệu đồng/tấn, ở miền Nam từ 9.5 ~ 10 triệu đồng/tấn, miền Trung từ 9,2 ~ 10 triệu đồng/tấn (đây là giá giao tại bên mua, chưa bao gồm VAT). Theo các đơn vị vận tải cho biết, giá cước vận tải phế liệu từ miền Bắc vào miền Nam cao hơn dao động từ 2,950 ~ 3,350 ngàn đồng/kg, mức giá này đã được điều chỉnh tăng do giá dầu tăng và rủi ro vận chuyển tăng cao.

Diễn biến thị trường giá thép xây dựng từng tháng
2. Thông tin thị trường giá thép xây dựng các khu vực, nhà máy
Lượng sản phẩm thép xây dựng vận chuyển đến các đại lý duy trì lượng vừa phải nhằm phục vụ cho các công trình xây dựng dân dụng, khu nhà ở xã hội, tái định cư và căn hộ đang thu hút lượng lớn thép xây dựng. Phân khúc nhà ở đang được triển khai mạnh mẽ sau hàng loạt các dự án mới được triển khai đã và đang thu hút lượng lớn thép xây dựng tại thị trường trong nước.
Các doanh nghiệp có lợi thế cạnh tranh tốt, có khả năng thu mua nguyên vật liệu giá tốt sẽ chiếm ưu thế. Hiện tại, chi phí tín dụng giảm sẽ là yếu tố hỗ trợ cho các doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh thép trong nước, góp phần cải thiện lợi nhuận trước thuế. Đa số các ngân hàng cũng liên tục điều chỉnh hạ lãi suất cho vay một cách quyết liệt để tháo gỡ khó khăn cho các doanh nghiệp. Bên cạnh đó, các ngân hàng thương mại đã có yêu cầu từ cơ quan quản lý nhà nước về việc cần tiếp tục nghiên cứu, điều chỉnh điều kiện cho vay thuận lợi hơn, tiết giảm chi phí để hạ lãi suất cho vay.
Giá bán phôi thép được quyết định bởi thời điểm ký kết hợp đồng mua hàng. Sự thỏa thuận giữa bên mua và bên bán cũng như khối lượng từng lô hàng.
Bảng giá sau đây được tham khảo tại các nhà máy sản xuất và nhập khẩu phôi thép cán nóng xây dựng:
Bảng giá phôi thép (Billet) | |||||
Thị trường | Tiêu chuẩn | Kích thước | Đvt (USD/ton) | Mác thép | Ghi chú |
Billet trong nước (Formosa) | JIS, ASTM, TCVN | 130x130mm 150x150mm 160x160mm (6-12m) | 442 | SD295A |
Dùng để cán nóng thép xây dựng |
465 | SD390 | ||||
Billet nhập khẩu (Trung Quốc) | 463 | SD295A | |||
473 | SD390 | ||||
Chào giá cho phôi thép loại cơ bản đầu tuần này đã tăng thêm 5 USD/tấn, đạt mức 4 USD/tấn. Các luồng vận chuyển thép tái chế, thép phế liệu từ Trung Đông cũng bị gián đoạn, dự kiến sẽ đẩy giá phế liệu nhập khẩu tiếp tục tăng trong ngắn hạn.
Cơ cấu nguyên liệu phục vụ sản xuất trong nước có khoảng 40% thép được sản xuất từ nguyên liệu là thép phế nhập khẩu và 60% được sản xuất từ lò cao, sử dụng nguyên liệu là quặng sắt để sản xuất phôi thép bán thành phẩm phục vụ sản xuất thép xây dựng.
Bảng giá sau đây được tham khảo tại thị trường Miền Bắc, sản phẩm của Công ty thép Thái Nguyên. Giá bán chưa bao gồm thuế VAT.
Bảng giá bán thép xây dựng thép Thái Nguyên | ||||
STT | Chủng loại | Kích thước | Đvt | Giá |
1 | Thép cuộn Ø6 | Cuộn | đ/kg | 15.535 |
2 | Thép cuộn Ø8 | 15.535 | ||
3 | Thanh vằn D10 | Kg | 15.530 | |
4 | Thanh vằn D12 | 15.530 | ||
5 | Thanh vằn D14 | 15.530 | ||
6 | Thanh vằn D16 | 15.530 | ||
7 | Thanh vằn D18 | 15.530 | ||
8 | Thanh vằn D20 | 15.530 | ||
9 | Thanh vằn D22 | 15.530 | ||
10 | Thanh vằn D25 | 15.530 | ||
11 | Thanh vằn D28 | 15.530 | ||
Bảng giá sau đây được tham khảo tại thị trường Miền Nam, sản phẩm của công ty thép Thép Hoà Phát. Giá chưa gồm thuế VAT.
Bảng giá bán thép xây dựng thép Hoà Phát | ||||
STT | Chủng loại | Kích thước | Đvt | Giá |
1 | Thép cuộn Ø6 | Cuộn | đ/kg | 15.430 |
2 | Thép cuộn Ø8 | 15.430 | ||
3 | Thanh vằn D10 | Cây (11.7m) | 15.420 | |
4 | Thanh vằn D12 | 15.420 | ||
5 | Thanh vằn D14 | 15.420 | ||
6 | Thanh vằn D16 | 15.420 | ||
7 | Thanh vằn D18 | 15.420 | ||
8 | Thanh vằn D20 | 15.420 | ||
9 | Thanh vằn D22 | 15.420 | ||
10 | Thanh vằn D25 | 15.420 | ||
11 | Thanh vằn D28 | 15.420 | ||
Giá bán thép cuộn tròn trơn xây dựng tại một số thị trường được tổng hợp theo các ngày trong tuần qua:
Bảng giá thép xây dựng | ||||
Ngày | Sản phẩm | Khu vực | Đvt | Giá |
28-07-2026 | Thép cuộn Ø6 | Cà Mau | đ/kg | 15.550 |
Thép cuộn Ø8 | 15.520 | |||
Thép cuộn Ø6 | Đồng Tháp | 15.510 | ||
Thép cuộn Ø8 | 15.510 | |||
Thép cuộn Ø6 | Cần Thơ | 15.480 | ||
Thép cuộn Ø8 | 15.500 | |||
Thép cuộn Ø6 | Trà Vinh | 15.510 | ||
Thép cuộn Ø8 | 15.510 | |||
Thép cuộn Ø6 MN | Long An | 15.510 | ||
Thép cuộn Ø8 MN | 15.510 | |||
Thép cuộn Ø6 | Bạc Liêu | 15.520 | ||
Thép cuộn Ø8 | 15.520 | |||
Thép cuộn Ø6 Pomina | An Giang | 15.520 | ||
Thép cuộn Ø8 Pomina | 15.520 | |||
Thép cuộn Ø6 | Hậu Giang | 15.530 | ||
Thép cuộn Ø8 | 15.530 | |||
Thép cuộn Ø6 | Đồng Nai | 15.510 | ||
Thép cuộn Ø8 | 15.510 | |||
Thép cuộn Ø6 | Bình Dương | 15.510 | ||
Thép cuộn Ø8 | 15.510 | |||
Thép cuộn Ø6 | Lâm Đồng | 15.520 | ||
Thép cuộn Ø6 | Tiền Giang | 15.520 | ||
Thép cuộn Ø8 | 15.520 | |||
Bên cạnh các sản phẩm nhập khẩu phục vụ cho nhu cầu xây dựng nhà xưởng, văn phòng, nhà tiền chế... sản phẩm thép hình cũng đã được sản xuất ở trong nước bởi công ty Posco Yamato Vina Steel. Hiện nhà máy đã đi vào sản xuất ổn định và cung cấp với số lượng đa dạng sản phẩm thép hình, điển hình là H-beam. Giá bán có sự chênh lệch giữa sản phẩm sản xuất trong nước và sản phẩm nhập khẩu, giá bán sản phẩm trong nước thấp hơn các sản phẩm nhập khẩu từ Trung Quốc, Hàn Quốc...
Hiện tại, công ty đã tăng cường quảng bá và tham gia các hội thảo giới thiệu sản phẩm mới tại Hà Nội và TP HCM, đã có nhiều đơn vị thăm quan và nhận được nhiều tín hiệu tích cực từ thị trường. Sản phẩm của công ty đáp ứng được nhiều tiêu chuẩn khắt khe đảm bảo cung cấp cho các đơn vị khó tính trong các lĩnh vực như đóng tàu, chế tạo...bên cạnh đó sản phẩm thép đặc biệt với mác thép SHN, SN, SM dùng trong lĩnh vực chịu va đập mạnh như động đất cũng đang được thiết kế để sản xuất đưa ra thị trường tiêu thụ trong năm nay.
Bảng giá sau đây được tham khảo tại thị trường Miền Nam, sản phẩm thép hình H-beam của công ty Posco Yamato Vina Steel. Giá bán chưa bao gồm thuế VAT.
Bảng giá thép xây dựng H-Beam | |||||
Sản phẩm | Kích thước | Chiều dài | Mác thép | Tiêu chuẩn | Giá |
H-Beam | H100x100x5x8 | 6~16m | SS400 | JIS/KS | 19.200 |
H150x75x5x7 | 6~16m | SS400 | JIS/KS | 19.250 | |
H148x100x6x9 | 6~16m | SS400 | JIS/KS | 19.200 | |
H-Beam | H150x150x7x10 | 6~16m | SS400 | JIS/KS | 19.200 |
H-Beam | H200x100x5.5x8 | 6~16m | SS400 | JIS/KS | 19.200 |
H-Beam | H194x150x6x9 | 6~16m | SS400 | JIS/KS | 19.200 |
H-Beam | H200x200x8x12 | 6~16m | SS400 | JIS/KS | 19.200 |
H-Beam | H250x125x6x9 | 6~16m | SS400 | JIS/KS | 19.200 |
H-Beam | H248x124x5x8 | 6~16m | SS400 | JIS/KS | 19.200 |
H-Beam | H250x250x9x14 | 6~16m | SS400 | JIS/KS | 19.200 |
H-Beam | H244x175x7x11 | 6~16m | SS400 | JIS/KS | 19.200 |
H-Beam | H 300x150x6.5x9 | 6~16m | SS400 | JIS/KS | 19.200 |
H-Beam | H248x149x5.5x8 | 6~16m | SS400 | JIS/KS | 19.200 |
H-Beam | H300x300x10x15 | 6~16m | SS400 | JIS/KS | 19.200 |
H-Beam | H350x175x10x11 | 6~16m | SS400 | JIS/KS | 19.200 |
H-Beam | H346x174x6x9 | 6~16m | SS400 | JIS/KS | 19.200 |
H-Beam | H390x300x10x16 | 6~16m | SS400 | JIS/KS | 19.200 |
H-Beam | H400x200x8x13 | 6~16m | SS400 | JIS/KS | 19.200 |
H-Beam | H450x200x9x14 | 6~16m | SS400 | JIS/KS | 19.200 |
H-Beam | H446x199x8x12 | 6~16m | SS400 | JIS/KS | 19.200 |
H-Beam | H482x300x11x15 | 6~16m | SS400 | JIS/KS | 19.200 |
H-Beam | H488x300x11x18 | 6~16m | SS400 | JIS/KS | 19.200 |
H500x200x10x16 | 6~16m | SS400 | JIS/KS | 19.200 | |
H-Beam | H582x300x12x17 | 6~16m | SS400 | JIS/KS | 19.250 |
H-Beam | H588x300x12x20 | 6~16m | SS400 | JIS/KS | 19.250 |
H-Beam | H692x300x12x23 | 6~16m | SS400 | JIS/KS | 19.250 |
H-Beam | H700x300x12x25 | 6~16m | SS400 | JIS/KS | 19.250 |
SP-IV | SP400x170x15.5 | 6~16m | SS400 | JIS/KS | 19.920 |
Angle | EA175x175x12 | 6~16m | SS540 | JIS/KS | 19.950 |
Angle | EA175x175x15 | 6~16m | SS540 | JIS/KS | 19.950 |
Angle | EA200x200x15 | 6~16m | SS540 | JIS/KS | 19.950 |
Angle | EA200x200x20 | 6~16m | SS540 | JIS/KS | 19.980 |
Angle | EA200x200x25 | 6~16m | SS540 | JIS/KS | 19.980 |
Angle | EA250x250x25 | 6~16m | SS540 | JIS/KS | 19.980 |
Angle | EA250x250x35 | 6~16m | SS540 | JIS/KS | 19.900 |
Bảng giá sản phẩm thép hình I-beam, giá bán thấp hơn từ 100~150$/tấn so với giá bán sản phầm H-beam Giá bán dưới đây chưa bao gồm thuế VAT.
Bảng giá thép xây dựng I-Beam | |||||
Sản phẩm | Kích thước | Chiều dài | Mác thép | Tiêu chuẩn | Giá |
l-Beam | I 150x75x5x7 | 12m | SS400 | JIS/KS | 16.800 |
l-Beam | l 200x100x5.5x8 | 12m | SS400 | JIS/KS | 16.800 |
l-Beam | l 194x150x6x9 | 12m | SS400 | JIS/KS | 16.820 |
l-Beam | I 294x200x8x12 | 12m | SS400 | JIS/KS | 16.820 |
l-Beam | I 250x125x6x9 | 12m | SS400 | JIS/KS | 16.850 |
l-Beam | I 300x150x6.5x9 | 12m | SS400 | JIS/KS | 16.820 |
l-Beam | I 350x175x7x11 | 12m | SS400 | JIS/KS | 16.830 |
Sản phẩm I-beam được một số nhà sản xuất trong nước công bố với mức giá bản rẻ hơn so với sản phẩm nhập khẩu cùng loại từ nhà máy Thái Lan. Tuy nhiên, so sánh với sản phẩm nhập khẩu, hiện tại các nhà sản xuất thép trong nước chỉ sản xuất được các sản phẩm có kích thước tương đối nhỏ, hiện tại một số nhà máy ở miền Nam và miền Bắc đã cung cấp và phát triển sản phẩm theo từng năm với kích thước tăng dần.
Sản phẩm thép H/I nhập khẩu từ Trung Quốc vẫn duy trì đều đặn và được thị trường ưa chuộng do yếu tố giá rẻ hơn các sản phẩm cùng loại khác. Thị trường tiêu thụ sản phẩm thép xây dựng tại thị trường trong nước đã tăng đáng kể trong thời gian vài tháng trở lại đây. Ngoài các thị trường nhập khẩu thép hình từ Hàn Quốc, Trung Quốc, Nhật, Thái Lan...thì thị trường trong nước có thêm sự lựa chọn từ sản phẩm trong nước là công ty Posco Yamato Vina Steel.
Giá bán sản phẩm thép hình H-beam trung bình từ 18.3~18.9 triệu đồng/tấn trong khi giá bán sản phẩm I-beam thấp hơn được sản xuất bởi các nhà sản xuất trong nước. Giá bán sản phẩm thép hình giảm đáng kể so với thời điểm cùng kỳ năm trước nguyên nhân là chi phí tăng cao do giá nguyên liệu giảm trong thời gian vừa qua, dự báo tình hình giá bán sẽ vẫn có thể giảm theo giá nguyên liệu nhập.
Cùng với sự tăng trưởng của sản phẩm thép xây dựng cũng dẫn tới sản phẩm thép hình tăng trưởng theo, giá bán cũng được điều chỉnh tăng đáng kể đóng góp vào doanh số cho các đơn vị sản xuất, thị trường trong nước chỉ có đơn vị sản xuất duy nhất là Posco Yamato. Thị trường xuất khẩu được hướng đến như Australia, Philippine, Mexico...trong khối CPTTP.
Bảng giá sau đây được tham khảo tại thị trường Miền Nam, sản phẩm thép hình nhập khẩu từ Trung Quốc được bán trên thị trường. Giá bán báo đã gồm thuế VAT.
Bảng giá thép xây dựng H-Beam | |||||
Sản phẩm | Kích thước | Chiều dài | Mác thép | Tiêu chuẩn | Giá |
H-Beam | H 100x100x6x8 | 6~12m | SS400 | JIS | 16.900 |
H-Beam | H 125x125x6.5x9 | 6~12m | SS400 | JIS | 16.800 |
H-Beam | H 150x75x5x7 | 6~12m | SS400 | JIS | 16.750 |
H-Beam | H 200x100x5.5x8 | 6~12m | SS400 | JIS | 16.750 |
H-Beam | H 250x125x6x9 | 6~12m | SS400 | JIS | 16.750 |
H-Beam | H150x150x7x10 | 6~12m | SS400 | JIS | 16.750 |
H-Beam | H250x250x9x14 | 6~16m | SS400 | JIS | 16.750 |
H-Beam | H350x350x12x19 | 6~12m | SS400 | JIS | 16.750 |
H-Beam | H400x400x13x21 | 6~16m | SS400 | JIS | 16.750 |
H-Beam | H440x300x11x18 | 6~16m | SS400 | JIS | 16.750 |
SP-IV | SP400x170x15.5 | 6~16m | SS400 | JIS | 16.520 |
Thép chữ H nhập khẩu từ Trung Quốc đã bị áp thuế chống bán phá giá tạm thời từ năm 2017 ở mức 29.4%, theo quy định mới được điều chỉnh, thuế chống bán phá giá giảm còn 13.38%. Đây là kết quả rà soát lần hai đối với biện pháp chống bán phá giá áp dụng cho thép chữ H từ Trung Quốc được công bố ngày 25/11/2024.
Hiện tại trên thị trường đã xuất hiện nhiều sản phẩm thép hình H có xuất xứ từ các nước Trung Quốc…giá bán được khảo sát là khá thấp (theo bảng số liệu trên) so với các sản phẩm cùng loại được sản xuất bởi doanh nghiệp trong nước là Posco Yamato Vina Steel.
- Dự báo thị trường thép xây dựng.
Dự báo, nhu cầu thép xây dựng trong nước vẫn ở mức cao trong khi xuất khẩu hạn chế. Việc tập trung vào các dự án trọng điểm và mới khởi công trong nước giúp cho các đơn vị sản xuất tiết kiệm thời gian, giảm chi phí logistic. Hiện năng lực sản xuất của các đơn vị vẫn đáp ứng đủ cho nhu cầu xây dựng trong nước, đa số lợi thế vẫn nghiêng về các đơn vị lớn như Hoà Phát, thép Việt… Bên cạnh đó, để đáp ứng nhu cầu từ thị trường trong nước, nhà máy Pomina 3 cũng đang lên kế hoạch sản xuất trở lại để đáp ứng cho các dự án xây dựng trong nước.
Dự kiến, việc các nhà máy tăng công suất sản xuất thép xây dựng sẽ góp phần duy trì giá bán ổn định. Theo thông tin từ các nhà phân phối thép xây dựng miền Nam, một số thương hiệu như thép miền Nam sẽ tăng giá bán 100 ngàn đồng/kg từ tháng 8. Giá bán cuối cùng được các bên thoả thuận tuỳ theo lô hàng và thời gian vận chuyển cũng như phương thức thanh toán, do đó, các dự án vẫn có thể đạt được đơn hàng giá phù hợp dựa trên hợp đồng thoả thuận. Theo thông tin từ các đại lý cho biết giá bán chênh lệch giữa các thương hiệu giao động ở mức 150~320 ngàn đồng/tấn.
Lưu ý: Bảng giá trên đây được tham khảo tại các công ty, đại lý chuyên cung cấp thép xây dựng. Vì vậy bảng giá bán này chỉ để tham khảo không phải là giá cố định mà được điều chỉnh dựa trên số lượng lô hàng, khách hàng khi mua tại các công ty hay đại lý, phương tiện vận chuyển và hình thức thanh toán tùy thuộc vào vùng miền.




