Để sử dụng Satthep.net, Vui lòng kích hoạt javascript trong trình duyệt của bạn.

To use Satthep.net, Please enable JavaScript in your browser for better use of the website.

Loader

Tuần 32/2026: Dự báo xu hướng thép TG

THỊ TRƯỜNG THÉP DẸT

Khu vực Châu Âu & Vương quốc Anh

Thép cuộn cán nóng (HRC): Hoạt động giao dịch toàn khu vực trầm lắng do bước vào kỳ nghỉ hè. Tại Tây Bắc Âu, giá HRC duy trì quanh mức 717,50 - 722,50 EUR/tấn ex-works. Tại Ý, giá HRC dao động trong khoảng 719,25 - 722,00 EUR/tấn ex-works.

Hạn chế nguồn cung & Vận tải: Mực nước sông Rhine sụt giảm xuống mức thấp kỷ lục (điểm đo Kaub chạm mốc 19 cm) đã gây gián đoạn nghiêm trọng công tác vận chuyển nguyên liệu thô bằng sà lan. Tình trạng này làm giảm sản lượng gang lỏng tại một số cơ sở luyện kim lớn (như Duisburg của Thyssenkrupp), qua đó thu hẹp nguồn cung HRC giao ngay trên thị trường.

Thép cuộn cán nguội (CRC) & Thuế phòng vệ: Ủy ban Châu Âu (EC) dự kiến áp thuế chống bán phá giá (AD) chính thức từ 5,6% - 28,0% đối với CRC nhập khẩu từ Ấn Độ (9,5%), Nhật Bản (28%), Đài Loan (20,7% - 27%), Thổ Nhĩ Kỳ (5,6% - 9,7%) và Việt Nam (16%). Giá chào CRC tại Tây Bắc Âu đã tiệm cận mức 840 EUR/tấn ex-works.

Vương quốc Anh: Giá HRC nội địa đi ngang ở mức 705 GBP/tấn delivered. Tâm lý thị trường thận trọng trước các quy định về cơ chế CBAM của Anh dự kiến có hiệu lực từ năm 2027.

Khu vực Bắc Mỹ (Mỹ & Mexico)

Mỹ: Nucor tiếp tục tăng giá chào HRC giao ngay tuần thứ hai liên tiếp thêm 10 USD/tấn ngắn (st) lên mức 1.155 USD/st ex-works (CSI nâng thêm 15 USD/st lên 1.215 USD/st). Giá HRC ex-works trung bình thị trường đạt khoảng 1.179,25 - 1.180,25 USD/st. Thời gian giao hàng nội địa kéo dài (trung bình 7,8 - 7,9 tuần) buộc người mua tăng cường đặt hàng nhập khẩu, với giá HRC nhập khẩu đạt 980 USD/st DDP Houston. Giá thép tấm (Plate) tăng 30 USD/st lên 1.400 USD/st delivered (1.370 USD/st ex-works) do thiếu hụt nguồn cung giao ngay.

Mexico: Giá HRC ex-works tăng lên 16.850 - 16.925 MXN/tấn (tương đương 982 - 986 USD/tấn). Thị trường chịu tác động bởi đà tăng tại Mỹ và mức thuế 35% áp dụng cho các quốc gia không có hiệp định thương mại tự do (FTA).

Khu vực Châu Á - Thái Bình Dương (ngoại trừ Trung Quốc)

Việt Nam: Tập đoàn Hòa Phát giảm giá chào HRC nội địa giao tháng 9 thêm 15 USD/tấn (tương đương 400 VNĐ/kg) xuống mức 534 - 536 USD/tấn CFR (14.060 - 14.090 VNĐ/kg, chưa VAT) đối với mác SAE1006/SS400 không qua cán là. Mức giá này vẫn chịu áp lực cạnh tranh gay gắt từ HRC nhập khẩu từ Indonesia và Ấn Độ hiện dao động quanh 501 - 510 USD/tấn CFR. Formosa Hà Tĩnh giữ giá chào mác SAE ở mức 522 - 532 USD/tấn CIF.

Ấn Độ & Indonesia: Các nhà máy Ấn Độ giữ giá HRC nội địa ổn định ở mức 57.300 Rupee/tấn (601 USD/tấn) giao tại Mumbai; giá chào xuất khẩu sang EU đạt 645 - 655 USD/tấn CFR, chào sang Việt Nam ở mức 508 - 510 USD/tấn CFR. Nhà máy Indonesia giao dịch HRC mác SS400/SAE1006 sang Việt Nam ở mức 501 - 503 USD/tấn CFR.

Nhật Bản: Chính phủ quyết định áp thuế chống bán phá giá tạm thời từ 29,2% đến 55,3% đối với thép dẹt mạ nhập khẩu từ Trung Quốc và Hàn Quốc.

Khu vực Trung Đông & Bắc Phi (MENA)

Iran: Giá phôi dẹt (Slab) xuất khẩu đấu giá ở mức 430 USD/tấn FOB (mức khả thi khoảng 410 - 420 USD/tấn FOB). HRC nội địa giao dịch trầm lắng ở mức 850.000 IRR/kg.

Algeria: Giá HRC nội địa tăng thêm 2.000 DZD/tấn lên mức 110.000 DZD/tấn EXW (tương đương 745 USD/tấn EXW).

THỊ TRƯỜNG THÉP DÀI

Khu vực Thổ Nhĩ Kỳ & Trung Đông

Thổ Nhĩ Kỳ: Nguồn cung thép cây tại khu vực Marmara thắt chặt, giá thép cây nội địa dao động ở mức 570 - 600 USD/tấn ex-works chưa VAT (quy đổi 32.940 - 33.120 TRY/tấn đã VAT). Giá chào xuất khẩu thép cây giữ mức 575 - 580 USD/tấn FOB. Xuất khẩu thép cây nửa đầu năm đạt 2,264 triệu tấn (tăng 13% so với cùng kỳ), tập trung vào các thị trường Yemen, Palestine, Peru, Romania, Albania. Dây thép cuộn xuất khẩu được đánh giá ở mức 582,50 USD/tấn FOB.

Saudi Arabia: Nhà sản xuất Hadeed giữ nguyên giá chào thép cây giao tháng 8 ở mức 2.800 SAR/tấn (747 USD/tấn) CPT. Sức mua thị trường suy yếu theo mùa vụ.

UAE: Giá thép cây nội địa tháng 8 điều chỉnh giảm 50 AED/tấn xuống mức 2.890 AED/tấn (787 USD/tấn) ex-works.

Algeria: Giá chào thép cây nội địa tăng 2.000 DZD/tấn lên mức 117.000 - 119.000 DZD/tấn EXW (740 - 752 USD/tấn EXW); dây cuộn đạt 118.000 - 120.000 DZD/tấn EXW (746 - 759 USD/tấn EXW) do chi phí năng lượng gia tăng.

Iran: Thép cây xuất khẩu đường bộ sang các nước láng giềng (Pakistan, Afghanistan, Iraq) đạt mức 410 - 420 USD/tấn ex-works (435 - 437 USD/tấn FCA). Phôi thép xuất khẩu ở mức 405 - 410 USD/tấn FOB.

Khu vực Châu Âu

Giao dịch thép cây và dây cuộn duy trì ở nhịp độ chậm do ảnh hưởng bởi kỳ nghỉ hè và sự đình trệ của phân khúc xây dựng dân dụng. Giá thép cây nội địa Ý ghi nhận ở mức 595 EUR/tấn ex-works; dây cuộn Ý đạt 595 EUR/tấn delivered.

Trái lại, thép dầm (Beams) Loại A tại Tây Bắc Châu Âu và Tây Ban Nha tăng 10 - 20 EUR/tấn lên mức 820 EUR/tấn delivered nhờ nhu cầu từ các dự án đầu tư công và cơ sở hạ tầng.

Khu vực Bắc Mỹ

Mỹ: Các nhà sản xuất lớn (Gerdau, Steel Dynamics, Nucor) đồng loạt nâng giá niêm yết thép dầm cánh rộng thêm 50 USD/st lên mức 1.700 USD/st ex-works. Nhu cầu tiêu thụ được hỗ trợ mạnh mẽ bởi hoạt động xây dựng trung tâm dữ liệu và hạ tầng phi dân dụng.

Khu vực Đông Nam Á

Một nhà máy tại Malaysia giảm giá chào xuất khẩu thép cây xuống 490 USD/tấn CFR Singapore (trọng lượng lý thuyết) do khối lượng xuất khẩu sang EU bị thu hẹp bởi quy định hạn ngạch và CBAM.

Giá chào dây thép cuộn SAE1008 từ Indonesia duy trì ở mức 475 USD/tấn FOB; phôi thanh mác 3SP từ Indonesia chào ở mức 456 USD/tấn FOB.

BẢNG TỔNG HỢP GIÁ GIAO DỊCH VÀ CHÀO BÁN ĐIỂN HÌNH

Sản phẩm

Thị trường / Xuất xứ

Điều kiện giao hàng

Mức giá tham chiếu

HRC

 

Tây Bắc Âu

Ex-works

717,50 - 722,50 EUR/tấn

Ý

Ex-works

719,25 - 722,00 EUR/tấn

Mỹ

Ex-works

~ 1.179,25 - 1.180,25 USD/tấn ngắn (st)

Việt Nam (Nội địa)

CFR

534 - 536 USD/tấn

Indonesia / Ấn Độ sang Việt Nam

CFR

501 - 510 USD/tấn

Mexico

Ex-works

16.850 - 16.925 MXN/tấn (~982 - 986 USD/tấn)

Thép tấm (Plate)

Mỹ

Delivered

1.400 USD/tấn ngắn (st)

Thép cây

 

Thổ Nhĩ Kỳ

Ex-works

570 - 600 USD/tấn (chưa VAT)

Thổ Nhĩ Kỳ

FOB

575 - 580 USD/tấn

Saudi Arabia

CPT

2.800 SAR/tấn (~747 USD/tấn)

UAE

Ex-works

2.890 AED/tấn (~787 USD/tấn)

Mỹ

Ex-works

1.700 USD/tấn ngắn (st)

Thép dầm (Loại A)

Tây Bắc Âu / Tây Ban Nha

Delivered

820 EUR/tấn

Phôi thép (Billet)

Thổ Nhĩ Kỳ

CFR

492,50 USD/tấn

Phôi dẹt (Slab)

Ý

CFR

545 USD/tấn

Phế liệu HMS 1&2 (80:20)

Bờ Đông Mỹ sang Thổ Nhĩ Kỳ

CFR

375 - 376 USD/tấn

Than mỡ luyện cốc

Úc

FOB

216,58 USD/tấn

NHẬN XÉT VÀ DỰ BÁO XU HƯỚNG THÉP THỊ TRƯỜNG THẾ GIỚI

1. Yếu tố mùa vụ và thanh khoản thị trường

Kỳ nghỉ hè kéo dài tại Châu Âu cùng các điều kiện thời tiết bất lợi (nhiệt độ cao, mùa mưa tại một số khu vực Châu Á) đang là rào cản chính khiến khối lượng giao dịch thương mại toàn cầu suy giảm. Hầu hết các nhà tiêu thụ hạ nguồn và trung tâm dịch vụ thép đang duy trì mức tồn kho tối thiểu và ưu tiên quan sát tín hiệu thị trường cho giai đoạn tái bổ sung hàng vào quý IV.

2. Áp lực rào cản bảo hộ thương mại

Xu hướng gia tăng các biện pháp phòng vệ thương mại tiếp tục định hình lại dòng chảy xuất nhập khẩu. Đáng chú ý là việc EU công bố thuế AD đối với CRC, thắt chặt hạn ngạch tự vệ đối với thép dẹt/thép dài, chuẩn bị áp dụng cơ chế CBAM, cùng quyết định áp thuế AD đối với thép mạ tại Nhật Bản và ống gang dẻo tại Saudi Arabia. Các quy định này buộc các nhà sản xuất tại Châu Á và Middle East phải chuyển hướng dòng hàng sang các thị trường thay thế như Nam Mỹ, Châu Phi và Bắc Mỹ.

3. Tác động từ Logistics và Nguyên liệu đầu vào

Rủi ro vận tải đường thủy trên sông Rhine (Châu Âu) làm gián đoạn nguồn cung gang lỏng, kết hợp với biến động cước vận tải biển và rủi ro địa chính trị tại khu vực Biển Đen / Biển Đỏ đang tạo ra lực nâng đỡ nhất định đối với giá thành phẩm ex-works tại Châu Âu bất chấp nhu cầu yếu. Trong khi đó, giá phế liệu HMS 1&2 (80:20) giữ mức ổn định quanh 375 USD/tấn CFR Thổ Nhĩ Kỳ và giá than cốc Úc điều chỉnh giảm giúp hạ áp lực chi phí sản xuất đối với các nhà máy lò điện (EAF).

4. Dự báo xu hướng ngắn hạn

Thị trường Bắc Mỹ: Dự báo tiếp tục duy trì đà vững chắc về giá đối với thép dầm và HRC nhờ dòng vốn đầu tư công và hạ tầng trung tâm dữ liệu.

Thị trường Châu Âu & Châu Á: Dự kiến sẽ tiếp tục trạng thái tích lũy và đi ngang trong ngắn hạn. Giá thép dẹt và thép dài tại các khu vực này nhiều khả năng sẽ thiết lập đáy và xuất hiện đợt điều chỉnh tăng nhẹ từ nửa sau tháng 8 đến đầu tháng 9, khi các trung tâm dịch vụ bước vào chu kỳ bổ sung hàng tồn kho và các dự án xây dựng tái khởi động sau kỳ nghỉ.