Tháng 6, thép cuộn cán nóng trong nước tổng thể dao động thiên yếu, giá tiếp tục đi xuống. Phân theo khu vực, thị trường miền Nam suy yếu, tồn kho tăng trước rồi giảm sau, cung cầu khu vực cân bằng thiên yếu; thị trường miền Bắc giao dịch ảm đạm, tồn kho tiếp tục tích lũy; Hoa Đông, Tây Bắc đồng thời yếu, tồn kho khu vực Tây Bắc liên tục tích lũy, tiêu thụ nguồn hàng yếu ớt. Về phía nguồn cung, mặc dù một số dây chuyền bảo trì giảm sản lượng, nhưng tổng thể giải phóng năng lực sản xuất vẫn ở mức cao, áp lực nguồn cung thị trường chưa được giảm nhẹ rõ rệt. Phía nhu cầu bị hạn chế bởi thời tiết mùa mưa mai, nhiệt độ cao theo mùa, sản xuất chế tạo, khởi công xây dựng hạ tầng chậm lại, hạ nguồn chỉ mua theo nhu cầu cần thiết, tâm lý quan sát chờ đợi trên thị trường mạnh, giao dịch trầm lắng. Thị trường tổng thể chịu nhiều áp lực từ tồn kho cao, nhu cầu yếu, hỗ trợ chi phí suy yếu; tháng 6 thể hiện cục diện cung cầu đều yếu, giá đi xuống, diễn biến khu vực phân hóa, diễn biến ngắn hạn vẫn dao động thiên yếu.
I. Tổng quan thị trường thép cuộn cán nóng trong nước tháng 6
Tổng hợp giá tháng thép cuộn cán nóng (2026.6.5-2026.6.26)
Khu vực | 3.0mm 5/6 | 3.0mm 12/6 | 3.0mm 18/6 | 3.0mm 26/6 | 4.75mm 5/6 | 4.75mm 12/6 | 4.75mm 18/6 | 4.75mm 26/6 | Nhà máy thép chủ đạo |
Thượng Hải | 3420 | 3410 | 3390 | 3370 | 3390 | 3380 | 3360 | 3340 | Bản Cương |
Hàng Châu | 3460 | 3450 | 3420 | 3410 | 3420 | 3410 | 3380 | 3370 | Sa Cương |
Nam Kinh | 3510 | 3510 | 3480 | 3450 | 3420 | 3420 | 3390 | 3360 | Trung Thiết |
Bắc Kinh | 3450 | 3430 | 3410 | 3390 | 3400 | 3380 | 3360 | 3340 | Bao Cương |
Thiên Tân | 3360 | 3330 | 3300 | 3270 | 3310 | 3280 | 3250 | 3220 | Bao Cương |
Thạch Gia Trang | 3420 | 3410 | 3410 | 3380 | 3370 | 3360 | 3360 | 3330 | Hàm Cương |
Hàm Đan | 3310 | 3310 | 3290 | 3260 | 3280 | 3280 | 3260 | 3230 | Thái Cương |
Lạc Tùng | 3410 | 3400 | 3380 | 3350 | 3390 | 3380 | 3360 | 3330 | An Cương |
Trường Sa | 3520 | 3490 | 3470 | 3440 | 3460 | 3430 | 3410 | 3380 | Vũ Cương |
Vũ Hán | 3460 | 3440 | 3410 | 3390 | 3430 | 3410 | 3380 | 3360 | Thái Cương |
Thẩm Dương | 3350 | 3320 | 3300 | 3260 | 3340 | 3310 | 3290 | 3250 | Phàn Cương |
Cáp Nhĩ Tân | 3410 | 3380 | 3360 | 3320 | 3380 | 3350 | 3330 | 3290 | Liên Cương |
Trùng Khánh | 3490 | 3490 | 3480 | 3430 | 3480 | 3480 | 3470 | 3420 | Thông Cương |
Thành Đô | 3590 | 3560 | 3550 | 3510 | 3510 | 3480 | 3470 | 3430 | Bản Cương |
Côn Minh | 3630 | 3620 | 3600 | 3570 | 3570 | 3560 | 3540 | 3510 | Bát Cương |
II. Tình hình cung cầu thép cuộn cán nóng
(I) Về phía nguồn cung
Tháng 6, về phía nguồn cung thị trường thép cán nóng tổng thể thể hiện cục diện dao động vùng cao, mâu thuẫn cung cầu gia tăng. Xét về sản lượng, tổng sản lượng của các nhà máy thép mẫu thép cuộn cán nóng tháng 5 đạt 1.192,24 vạn tấn; đầu tháng 6, tỷ lệ sử dụng năng lực sản xuất của nhà máy thép duy trì khoảng 75,50%, tuy giảm nhẹ so với giai đoạn trước nhưng vẫn ở mức tương đối cao. Bước vào tháng 6, mặc dù một số nhà máy thép do lợi nhuận thu hẹp và giám sát môi trường đã sắp xếp bảo trì sửa chữa, nhưng nguồn cung tổng thể vẫn duy trì ổn định, sản lượng thực tế theo tuần của nhà máy thép trong cả tháng duy trì trên mức 290 vạn tấn.
II) Về phía nhu cầu
Tháng 6, nhu cầu trong nước và ngoài nước của thép cán nóng đồng thời suy yếu. Trong nước chịu ảnh hưởng của mùa thấp điểm, nhiệt độ cao mưa mai, mua hàng của ngành xây dựng, sản xuất ô tô và thiết bị gia dụng chậm lại, đơn hàng mới PMI chạm mức thấp nhất trong năm; nhiều quốc gia nước ngoài tăng cường thuế quan thương mại thép, triển vọng xuất khẩu chịu áp lực. Mức độ giảm sản lượng của nhà máy thép hữu hạn, nguồn cung cứng nhắc cộng với nhu cầu thu hẹp, tồn kho tiếp tục tích lũy, thị trường rơi vào cục diện tồn kho cao, nhu cầu yếu, lợi nhuận thấp. Tháng 7 mưa nhiều nhiệt độ cao tiếp diễn, nhu cầu khó cải thiện, diễn biến duy trì dao động thiên yếu.
(III) Về phía tồn kho
Diễn biến tồn kho tháng 6: đầu tháng (6.5): tồn kho 458,79 vạn tấn, giảm 10,23 vạn tấn so với tháng trước; Hoa Đông tiêu thụ tốt hơn, tồn kho Hoa Nam chịu áp lực. Trung tuần (6.18): tồn kho chạm đáy 456,36 vạn tấn, giảm 3,26 vạn tấn so với tuần trước; tồn kho Thượng Hải ngược xu hướng tăng lên 44,44 vạn tấn. Cuối tháng (6.26): tồn kho toàn diện tăng trở lại lên 459,19 vạn tấn, tăng 2,83 vạn tấn so với tuần trước, mức giảm so với tháng trước thu hẹp mạnh; tồn kho Thượng Hải, Tây Bắc tiếp tục tích lũy, tiêu thụ khu vực yếu. Tồn kho thép cuộn cán nóng tại 55 thành phố toàn quốc giảm trước rồi tăng sau, từ cuối tháng đến đầu tháng 7 tiếp tục tích lũy, tồn kho so với cùng kỳ tăng mạnh; nhu cầu mùa thấp điểm hạ nguồn yếu, nhà máy thép xuất hàng ổn định, tồn kho cao kéo giá thị trường đi xuống cả tháng, cục diện cung mạnh cầu yếu khó thay đổi.
III. Dự báo thời gian tới
Từ cuối tháng 6 đến đầu tháng 7, thị trường thép cuộn cán nóng trong nước tổng thể thể hiện cục diện suy yếu đi xuống, giá tiếp tục giảm âm ỉ, tâm lý thị trường ảm đạm. Trong ngắn hạn, thị trường thép cán nóng sẽ duy trì cục diện tranh chấp “tồn kho cao, nhu cầu yếu, hỗ trợ chi phí”. Tháng 7-8 nằm trong mùa thấp điểm nhiệt độ cao mưa nhiều, ý muốn bổ sung tồn kho của hạ nguồn thiên yếu, động lực phục hồi giá không đủ, dự kiến chủ yếu dao động yếu quanh đường chi phí; sau tháng 9, cùng với mùa cao điểm truyền thống đến, cộng thêm chính sách vĩ mô có thể phát lực, nhu cầu có thể cải thiện theo giai đoạn, trung tâm giá có khả năng dịch chuyển lên nhẹ, nhưng mức tuyệt đối của tồn kho xã hội ở mức cao, nhịp độ giảm kho chậm chạp, dư địa phục hồi giá tương đối hữu hạn, biên độ dao động tổng thể có thể yếu hơn nửa đầu năm.





