Để sử dụng Satthep.net, Vui lòng kích hoạt javascript trong trình duyệt của bạn.

To use Satthep.net, Please enable JavaScript in your browser for better use of the website.

Loader

Giá thép hôm nay 16/11: Xuất khẩu thép sang Ấn Độ tăng gần 16 lần trong 10 tháng đầu năm

Giá thép hôm nay 16/11 tại thị trường trong nước tiếp tục giữ ổn định. Dữ liệu cho thấy, xuất khẩu sắt thép Việt Nam sang thị trường Ấn Độ trong 10 tháng đầu năm nay đã tăng gấp gần 16 lần so với cùng kỳ năm 2022.

Giá thép hôm nay ngày 16/11/2023 tại miền Bắc

Giá thép hôm nay tại miền Bắc Tạp chí Công Thương

Tham khảo giá thép hôm nay ngày 16/11/2023 tại miền Bắc. (Nguồn: Steel Online)

Giá thép hôm nay tại miền Bắc ổn định so với ngày hôm qua. Cụ thể:

Giá thép Hoà Phát hôm nay, với dòng thép cuộn CB240 ở mức 13.430 đồng/kg, với dòng thép thanh vằn D10 CB300 vẫn ổn định ở mức 13.740 đồng/kg.

Giá thép Việt Ý, với dòng thép cuộn CB240 ở mức 13.430 đồng/kg, với dòng thép thanh vằn D10 CB300 ở mức 13.690 đồng/kg.

Giá thép Việt Đức ở mức 13.430 đồng/kg với dòng thép cuộn CB240, với dòng thép thanh vằn D10 CB300 vẫn duy trì ở mức 13.890 đồng/kg

Giá thép Việt Nhật (VJS) ở mức 13.500 đồng/kg với dòng thép cuộn CB240 và ở mức 13.600 đồng/kg với dòng thép thanh vằn D10 CB300.

Giá thép Việt Mỹ (VAS), với dòng thép cuộn CB240 ở mức 13.190 đồng/kg, với dòng thép thanh vằn D10 CB300 ở mức 13.400 đồng/kg.

Giá thép hôm nay ngày 16/11/2023 tại miền Trung

Giá thép hôm nay tại miền Trung Tạp chí Công Thương

Tham khảo giá thép hôm nay ngày 16/11/2023 tại miền Trung. (Nguồn: Steel Online)

Giá thép hôm nay tại miền Trung đi ngang so với ngày hôm qua. Cụ thể:

Giá thép Hoà Phát, với dòng thép cuộn CB240 ở mức 13.430 đồng/kg, với dòng thép thanh vằn D10 CB300 ở mức 13.740 đồng/kg.

Giá thép Việt Đức, với dòng thép cuộn CB240 ở mức 13.840 đồng/kg, với dòng thép thanh vằn D10 CB300 ở mức 14.140 đồng/kg

Giá thép Pomina ở mức 14.480 đồng/kg với dòng thép cuộn CB240 và duy trì ổn định ở mức 14.380 đồng/kg với thép thanh vằn D10 CB300.

Giá thép Việt Mỹ (VAS) với dòng thép cuộn CB240 ở mức 13.400 đồng/kg, với dòng thép thanh vằn D10 CB300 ở mức 13.550 đồng/kg.

Giá thép hôm nay ngày 16/11/2023 tại miền Nam

Giá thép hôm nay tại miền Nam Tạp chí Công Thương

Tham khảo giá thép hôm nay ngày 16/11/2023 tại miền Nam. (Nguồn: Steel Online)

Giá thép hôm nay tại miền Nam cũng ổn định. Cụ thể:

Giá thép Hòa Phát với dòng thép cuộn CB240 ở mức 13.430 đồng/kg, dòng thép thanh vằn D10 CB300 vẫn ở mức 13.790 đồng/kg.

Thép Việt Mỹ (VAS), với dòng thép cuộn CB240 ở mức 13.190 đồng/kg, với dòng thép thanh vằn D10 CB300 ở mức 13.500 đồng/kg.

Giá thép Pomina với dòng thép cuộn CB300 ở mức 14.280 đồng/kg, thép thanh vằn D10 CB300 vẫn duy trì ở mức 14.380 đồng/kg.

Giá thép Tung Ho, với dòng thép cuộn CB240 ở mức 13.400 đồng/kg, với dòng thép thanh vằn D10 CB300 ở mức 13.650 đồng/kg.

Lưu ý: Các bảng giá trên chỉ mang tính chất tham khảo, mức giá thực tế sẽ có sự chênh lệch theo từng địa phương, phương thức vận chuyển, phương thức thanh toán, khối lượng giao dịch… Quý độc giả vui lòng liên hệ đến các doanh nghiệp sản xuất, phân phối thép gần nhất để được tư vấn cụ thể.

Xuất khẩu thép sang Ấn Độ tăng gần 16 lần trong 10 tháng đầu năm

Theo số liệu thống kê sơ bộ của Tổng cục Hải quan, xuất khẩu sắt thép các loại trong tháng 10/2023 tăng trở lại, đạt 908.142 tấn, tăng 5,% so với tháng 9 và tăng mạnh 71,5% so với cùng kỳ năm 2022. Kim ngạch xuất khẩu đạt hơn 656,41 triệu USD tăng 7,5% so với tháng 9/2023 và tăng 51,8% so với cùng kỳ năm 2022.

Lũy kế 10 tháng năm 2023, xuất khẩu sắt thép đạt gần 9,14 triệu tấn, tăng 30,7% so với cùng kỳ năm 2022; kim ngạch đạt 6,95 tỷ USD, tăng 0,1%.

Còn theo số liệu của Hiệp hội Thép Việt Nam (VSA), tổng xuất khẩu thép của các thành viên VSA 10 tháng năm 2023 đạt trên 6,7 triệu tấn thép các loại, tăng trưởng 26,1% so với cùng kỳ năm 2022. 

Trong đó, xuất khẩu thép cuộn cán nóng (HRC) tăng trưởng 201% so với cùng kỳ năm 2022, đạt trên 2,8 triệu tấn; tiếp sau đó là xuất khẩu tôn mạ đạt trên 1,8 triệu tấn, tăng trưởng 2,8%; ống thép đạt 0,25 triệu tấn, tăng trưởng 17%. 

Hai mặt hàng xuất khẩu giảm mạnh so với cùng kỳ là thép xây dựng đạt 1,4 triệu tấn giảm 27% và thép cuộn cán nguội đạt 0,36 triệu tấn giảm 16,4%.

Khu vực Đông Nam Á vẫn là thị trường xuất khẩu lớn nhất của ngành thép Việt Nam, chiếm 31,5% tỷ trọng. Tuy nhiên, trong 10 tháng năm 2023, xuất khẩu sang khu vực này giảm nhẹ 2,6% so với cùng kỳ năm 2022, chủ yếu là do xuất khẩu sang thị trường lớn nhất là Campuchia giảm 13%. Ngược lại, xuất khẩu sang các thị trường Malaysia, Indonesia, Thái Lan, Singapore vẫn tăng so với cùng kỳ năm 2022.

Sản phẩm thép Việt Nam xuất khẩu sang Campuchia chủ yếu là thép xây dựng. Theo các nhà xuất khẩu, lượng thép xây dựng xuất sang Campuchia giảm một phần do từ sau đại dịch Covid-19 thị trường bất động sản tại quốc gia này đã không còn sôi động như giai đoạn 10 năm trước đó. Các chuyên gia kinh tế từng cảnh báo thị trường bất động sản Campuchia đang đối mặt với không ít rủi ro do nguồn cung bất động sản cao hơn cầu.

Điểm sáng trong bức tranh xuất khẩu thép là thị trường EU, chiếm 24,1% tỷ trọng, đạt 2,2 triệu tấn, tăng mạnh 86,2% so với cùng kỳ năm 2022. Trong đó, xuất khẩu sang thị trường Italia tăng tới 127,7%, đạt 1,355 triệu tấn, Bỉ tăng 30,1%, Tây Ban Nha tăng 70,2%...

Đáng chú ý, 10 tháng đầu năm 2023, xuất khẩu sắt thép sang thị trường Ấn Độ gấp gần 16 lần so với cùng kỳ năm 2022, đạt gần 734 nghìn tấn, đưa Ấn Độ trở thành thị trường xuất khẩu thép lớn thứ 4 của Việt Nam, chiếm 7,2% tỷ trọng.

Sản phẩm thép Việt Nam xuất khẩu sang Ấn Độ chủ yếu là thép cuộn cán nóng HRC và tôn mạ kẽm.

Giá thép HRC và giá quặng sắt hôm nay ngày 16/11/2023 trên thế giới

Giá thép HRC hôm nay Tạp chí Công Thương

Tham khảo giá thép và giá quặng sắt trên thị trường quốc tế ngày 15/11/2023. (Nguồn: Tạp chí Công Thương tổng hợp)

Kết thúc phiên giao dịch ngày 15/11, trên Sàn Giao dịch Tương lai Thượng Hải (SHFE, Trung Quốc), giá thép thanh vằn giao kỳ hạn tháng 1/2024 tăng 63 NDT/tấn (tăng 1,63%), lên mức 3.920 NDT/tấn (541,25 USD/tấn). Giá thép cuộn cán nóng (HRC) tăng 53 NTD (tăng 1,34%), lên mức 4.000 NDT/tấn (552,30 USD/tấn).

Trên thị trường nguyên liệu, giá quặng sắt tiếp tục tăng do sản lượng công nghiệp của Trung Quốc cao hơn dự kiến và kỳ vọng Trung Quốc tiếp tục hỗ trợ thị trường bất động sản nước này.

Cụ thể, giá quặng sắt giao tháng 1/2024 trên Sàn Giao dịch Hàng hóa Đại Liên (DCE, Trung Quốc), tăng 0,99%, lên mức 971,5 NTD/tấn (134,14 USD/tấn) - mức cao nhất kể từ tháng 5/2021.

Trên Sàn Giao dịch Hàng hoá Singapore (SGX), giá quặng sắt giao tháng 12/2023 tăng 1,45%, lên mức 130,04 USD/tấn.

Theo Cục Thống kê Quốc gia Trung Quốc (NBS), sản lượng thép thô của Trung Quốc trong tháng 10/2023 chỉ đạt 70,09 triệu tấn, giảm 3,7% so với tháng 9/2023 và giảm 1,8% so với cùng kỳ năm 2022, xác lập tháng giảm thứ 4 liên tiếp. Nguyên nhân chủ yếu do nhiều nhà máy thép tại Trun Quốc bảo trì lò cao trong bối cảnh biên lợi nhuận mỏng và nhu cầu yếu mặc dù đang là mùa cao điểm tiêu thụ thép. 

Lũy kế 10 tháng năm 2023, sản lượng thép thô của Trung Quốc đạt 874,7 triệu tấn, tăng 1,4% so với cùng kỳ năm 2022.

Nguồn tin: Tạp chí công thương

ĐỌC THÊM