Để sử dụng Satthep.net, Vui lòng kích hoạt javascript trong trình duyệt của bạn.

To use Satthep.net, Please enable JavaScript in your browser for better use of the website.

Loader

Dự báo thị trường TQ ngày 28/10/2026

Thị trường thép Trung Quốc tiếp tục ghi nhận xu hướng điều chỉnh giảm và biến động trong biên độ hẹp. Hoạt động giao dịch nhìn chung ảm đạm do nhu cầu thực tế ở mức thấp và người mua chủ yếu duy trì chiến lược thu mua cận biên "đúng thời điểm".   

TRONG NƯỚC

+ THÉP XÂY DỰNG

Giá trung bình thép vằn cấp III (25mm) trên toàn quốc đạt 3.220 NDT/tấn, giảm 7 NDT/tấn so với ngày giao dịch trước đó. Thép cuộn (8.0mm) ghi nhận mức trung bình 3.479 NDT/tấn, giảm 6 NDT/tấn.

Tại các thị trường trọng điểm, giá thép vằn dao động giảm nhẹ hoặc đi ngang; cụ thể tại Vũ Hán giảm 10 NDT/tấn xuống quanh mức 3.200 - 3.230 NDT/tấn, trong khi Quảng Châu đi ngang ở mức 3.270 - 3.310 NDT/tấn.

Tại Bắc Kinh, giá thép vằn loại 18mm đi ngang ở mức 3.080 NDT/tấn. Trên thị trường kỳ hạn, hợp đồng thép vằn chủ lực 2701 đóng cửa ở mức 3.040 điểm, giảm 1 điểm. Lực cầu dự kiến sẽ suy yếu khi thời tiết khu vực phía Bắc chuyển lạnh.

+ THÉP CÔNG NGHIỆP

Thép cuộn cán nóng (HRC): Giá HRC giao ngay tại 10 thành phố lớn trung bình đạt 3.213 NDT/tấn đối với loại 5.5mm, giảm 22 NDT/tấn. Tại 18 thành phố trọng điểm, mức giảm ghi nhận từ 10 - 30 NDT/tấn trong ngày. Hợp đồng HRC kỳ hạn giao tháng 1 giảm 0,63%, chốt phiên ở mức 3.177 điểm.

Thép cuộn cán nguội (CRC): Giá trung bình toàn quốc loại 1.0mm giảm 9 NDT/tấn, xuống mức 3.691 NDT/tấn. Tại Thượng Hải, giá ở mức 3.640 NDT/tấn (giảm 10 NDT/tấn), tại Quảng Châu là 3.650 NDT/tấn (giảm 20 NDT/tấn), và Thiên Tân đi ngang ở mức 3.610 NDT/tấn. Giá nguyên liệu nền cán nguội tại Đường Sơn lùi về 3.090 NDT/tấn, giảm 20 NDT/tấn.

Thép mạ/Sơn phủ: Giá thép mạ kẽm 1.0mm bình quân giảm 15 NDT/tấn xuống 4.013 NDT/tấn. Thép mạ màu 0.47mm đi ngang, ghi nhận ở mức 5.360 NDT/tấn.

Thép hình: Thị trường duy trì ổn định, giá thép góc số 5 tại Đường Sơn giữ mức 3.270 NDT/tấn và thép chữ H (200x200) ở mức 3.170 NDT/tấn.

+ THÉP BÁN THÀNH PHẨM

Phôi thép: Giá phôi thép vuông thông thường xuất xưởng tại Đường Sơn (bao gồm khu vực Tùng Đình, Qian'an) duy trì ổn định ở mức 2.910 NDT/tấn (đã bao gồm thuế).

Phôi ống: Giá phôi ống cán nóng 20# có sự phân hóa; tại Hoa Đông (Thường Châu) đi ngang ở mức 3.440 NDT/tấn, trong khi tại Hoa Bắc (Thiên Tân) giảm 20 NDT/tấn xuống 3.170 NDT/tấn và tại Lâm Nghi giảm 20 NDT/tấn xuống 3.250 NDT/tấn.

+ NGUYÊN LIỆU THÔ

Quặng sắt: Giá quặng sắt nhập khẩu tại các cảng đồng loạt giảm. Quặng bột PB (60.8%) tại cảng Nhật Chiếu giảm 7 NDT/tấn xuống mức 636 NDT/tấn, và quặng bột PB tại Thanh Đảo giảm 6 NDT/tấn xuống 636 NDT/tấn. Định giá hoán đổi quặng sắt Singapore giảm 0,93% xuống 89,65 USD.

Than và Than cốc: Hợp đồng than luyện cốc kỳ hạn tháng 1 tăng 0,86% lên 1.414,5 NDT/tấn, hợp đồng than cốc tăng 0,44% lên 1.921,0 NDT/tấn. Trên thị trường giao ngay, giá than cốc luyện kim chuẩn cấp 1 tại Đường Sơn ổn định ở mức 1.995 NDT/tấn. Các nhà máy luyện cốc chịu lỗ trung bình 153 NDT/tấn và đề xuất tăng giá 50 - 55 NDT/tấn, nhưng vẫn chưa được các nhà máy thép chấp thuận.

Thép phế liệu: Chỉ số giá phế liệu giảm 1 NDT điểm xuống 2.036 NDT/ta6n1. Giá phế liệu nặng tại Đường Sơn và Trương Gia Cảng đi ngang lần lượt ở mức 2.030 NDT/tấn và 2.040 NDT/tấn, thị trường duy trì trạng thái yếu và ổn định.

THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU

Thép dài: Định giá thép vằn FOB Trung Quốc giữ ổn định ở mức 475 USD/tấn theo trọng lượng lý thuyết. Chi phí xuất khẩu của các nhà máy Trung Quốc ước tính khoảng 480 - 485 USD/tấn FOB, khiến việc bán khối lượng giao tháng 12 dưới mức giá thành là rất khó xảy ra. Thép cuộn dây (wire rod) mác SAE1008 được chào bán ở mức 510 - 520 USD/tấn FOB Miền Bắc Trung Quốc.

Thép dẹt: Giá xuất khẩu HRC của Trung Quốc giảm 1 USD/tấn xuống mức 483 USD/tấn FOB. Các nhà máy tư nhân chào giá HRC mác Q235 ở mức 483 - 495 USD/tấn FOB, tuy nhiên giá có thể giao dịch thực tế thấp hơn, nằm quanh mức 478 - 479 USD/tấn FOB.

Phôi thép: Nhằm duy trì tính cạnh tranh, các thương nhân Trung Quốc đã điều chỉnh hạ giá chào bán phôi thép xuống mức 460 USD/tấn FOB, thấp hơn so với mức chào bán 465 - 470 USD/tấn FOB của các nhà máy.

TRIỂN VỌNG THỊ TRƯỜNG

Thị trường thép Trung Quốc dự kiến sẽ tiếp tục dao động biên độ hẹp theo xu hướng yếu.

Nhu cầu từ các ngành tiêu thụ ở hạ nguồn thiếu tính đàn hồi và sẽ suy giảm theo mùa khi khu vực phía Bắc chuẩn bị bước vào giai đoạn thấp điểm xây dựng mùa đông. Lực đỡ từ chi phí nguyên liệu thô có dấu hiệu suy yếu do giá quặng sắt sụt giảm và đợt tăng giá than cốc vẫn đang trong quá trình giằng co. Hoạt động thu mua chủ yếu mang tính chất đáp ứng nhu cầu trước mắt, thiếu vắng lượng tiền đầu cơ tích trữ.

Dù vậy, biên độ giảm giá sâu hơn sẽ bị giới hạn do các nhà máy thép nội địa đang chìm trong thua lỗ diện rộng, buộc họ phải duy trì giá và chủ động kiểm soát sản lượng. Hoạt động xuất khẩu tiếp tục đóng vai trò là vùng đệm quan trọng cho tổng lượng cầu thép, bất chấp rủi ro từ các rào cản thương mại và sự gia tăng các biện pháp chống bán phá giá trên thị trường quốc tế.

Lưu ý: Thông tin trong báo cáo được tổng hợp từ các nguồn số liệu thị trường và nhận định của các thành viên tham gia thị trường, chỉ mang tính chất tham khảo, không cấu thành khuyến nghị đầu tư.