Thị trường sắt thép toàn cầu tiếp tục duy trì trạng thái phân hóa rõ nét giữa các khu vực. Tại Trung Quốc, giá các mặt hàng kim loại đen trên sàn giao dịch tương lai diễn biến trái chiều: thép cuộn cán nóng (HRC) và quặng sắt chịu áp lực sụt giảm do nhu cầu tiêu thụ hạ nguồn ảm đạm, trong khi thép thanh vằn (rebar) và than luyện cốc ghi nhận mức phục hồi kỹ thuật nhẹ. Tại thị trường Âu - Mỹ, nguồn cung giao ngay (spot) duy trì trạng thái thắt chặt, đẩy giá HRC nội địa giữ ở mức cao khi các nhà máy ưu tiên tập trung cho hợp đồng dài hạn. Trong khi đó, tại khu vực Trung Đông và Thổ Nhĩ Kỳ, áp lực tăng giá phế liệu nhập khẩu từ phía nhà cung cấp Mỹ đang đối mặt với sự kháng cự mạnh mẽ từ phía các nhà máy thép thành phẩm do nhu cầu tiêu thụ thép xây dựng chưa có dấu hiệu cải thiện.
THỊ TRƯỜNG KHU VỰC CHÂU ÂU & THỔ NHĨ KỲ
Thị trường Châu Âu
Thép cuộn cán nóng (HRC): Giá HRC nội địa Châu Âu ghi nhận mức tăng nhẹ hoặc điều chỉnh đi ngang trong bối cảnh giao dịch trầm lắng. Chỉ số HRC Tây Bắc Châu Âu đạt 745–752,50 EUR/tấn EXW (tăng 5 EUR/tấn so với ngày trước đó theo Platts). Tại Ý, giá HRC nội địa được đánh giá ở mức 740,25–745 EUR/tấn EXW, giá chào delivered cho đơn hàng tháng 12 đạt 755–760 EUR/tấn, trong khi chào giá Quý 1/2027 dao động ở mức 760–780 EUR/tấn delivered.
Thép cuộn cán nguội (CRC): Giá CRC tại Ý nhích tăng 5 EUR/tấn lên 865 EUR/tấn EXW, giá có thể giao dịch thực tế đạt 870–880 EUR/tấn delivered; khu vực Tây Bắc Châu Âu duy trì ở mốc 860 EUR/tấn EXW.
Hàng nhập khẩu: Giá HRC nhập khẩu CIF tại Ý đứng vững ở mức 645 EUR/tấn CIF (Bắc Châu Âu ở mức 595–600 EUR/tấn CIF). Người mua Châu Âu tiếp tục né tránh các nguồn chào từ Ấn Độ ($750–760/tấn CFR Antwerp) và Thổ Nhĩ Kỳ ($630/tấn FOB) do lo ngại rủi ro về hạn ngạch tự vệ và Cơ chế Điều chỉnh Biên giới Carbon (CBAM).
Hậu cần & Sản lượng: Mực nước thấp trên sông Rhine và Danube gây cản trở hoạt động vận chuyển. Theo Hiệp hội Thép Đức (WV Stahl), sản lượng thép thô tháng 9 của Đức giảm 13% so với cùng kỳ năm trước xuống 2,6 triệu tấn (trong đó thép dẹt giảm hơn 10% xuống 2,3 triệu tấn).
Thị trường Thổ Nhĩ Kỳ
Phế liệu nhập khẩu: Giá phế liệu đường biển xa xu hướng tăng dưới áp lực đẩy giá từ các nhà xuất khẩu Mỹ. Giá chào phế HMS 1&2 (80:20) từ Mỹ chạm mức tối thiểu $410/tấn CFR Thổ Nhĩ Kỳ do chi phí cước và thu gom cao. Một giao dịch phế hỗn hợp HMS 1&2 (85:15) Mỹ chốt tại Iskenderun ở mức $401,50/tấn CFR (tương đương mốc $398–400/tấn CFR cho loại 80:20). Đánh giá giá HMS 1&2 (80:20) nhập khẩu tăng $2–3/tấn lên $399–400/tấn CFR.
Thép thanh vằn (Rebar): Giá xuất khẩu thép thanh Thổ Nhĩ Kỳ giảm $1,50–5/tấn xuống $600–605/tấn FOB. Giá chào nội địa giảm $5–10/tấn xuống $595–615/tấn EXW (mức có thể giao dịch thực tế quanh $590–595/tấn EXW). Chênh lệch giữa giá phế liệu nhập khẩu và thép thanh xuất khẩu thu hẹp xuống $206/tấn.
Phôi thép: Giá phôi thép nhập khẩu CFR Thổ Nhĩ Kỳ giữ ở $520–522,50/tấn CFR; giá nội địa giảm $10/tấn xuống $552,50/tấn EXW. Nhập khẩu thép bán thành phẩm của Thổ Nhĩ Kỳ 8 tháng đầu năm 2026 đạt 5,27 triệu tấn, giảm 5% so với cùng kỳ.
Thị trường Vương quốc Anh
Quy định thương mại & CBAM: Hạn ngạch HRC nhập khẩu từ các quốc gia còn lại vào Anh đã hoàn toàn kiệt hằng; hạn ngạch cho Ấn Độ đạt 94%, EU đạt 65.700/93.750 tấn. Ách tắc nghiêm trọng diễn ra tại các cảng xung quanh kỳ làm mới hạn ngạch. Ngành thép Anh cảnh báo dòng hàng thép gia chế hạ nguồn không chịu hạn ngạch đang gia tăng rủi ro lách CBAM và làm suy yếu các biện pháp tự vệ nội địa.
THỊ TRƯỜNG KHU VỰC CHÂU MỸ
Thị trường Mỹ
Thép cuộn cán nóng (HRC): Giá HRC spot nội địa Mỹ tăng lên $1.309,75/tấn ngắn (st) EXW (Platts đánh giá HRC Midwest/Southern EXW đi ngang ở mốc $1.320/st). Các nhà máy hạn chế báo giá spot mới cho tháng 12 để tập trung vào đàm phán hợp đồng năm 2027 và khắc phục tồn đọng bảo dưỡng. Thời gian giao hàng (lead time) duy trì ở mức 7,8 tuần. Giá HRC nhập khẩu chào mới cho giao hàng cuối năm/Quý 1/2027 tăng lên $1.100–1.200/st DDP (đánh giá DDP Houston ở mức $1.060/st).
Thép tấm (Plate): Nguồn cung thắt chặt kéo dài thời gian giao hàng lên 12,5 tuần nhờ sức tiêu thụ mạnh từ đóng tàu, trung tâm dữ liệu và hạ tầng. Giá thép tấm giữ vững ở mốc $1.560/st delivered và $1.530/st EXW.
Thép cuộn mạ kẽm (HDG) & Cán nguội (CRC): Giá HDG gốc cán nguội tăng lên $1.527,25/st EXW (lead time 8,8 tuần); HDG gốc cán nóng đạt $1.524,75/st EXW; CRC tăng lên $1.525/st EXW (lead time 9,9 tuần). Giá HDG nhập khẩu điều chỉnh giảm nhẹ xuống $1.430/st.
Thị trường Brazil
Phế liệu sắt thép: Thị trường biến động tâm lý sau khi Tổng thống Lula da Silva tái cử. Tỷ giá USD/BRL tăng mạnh lên 5,40 Real/$1 gây sức ép lên hoạt động thu mua. Giá phế HMS 1/2 nội địa duy trì ở mốc 800 Real/tấn FOT, giá phế xuất khẩu HMS 1/2 giữ ổn định ở $302/tấn FOB và phế băm ở $327/tấn FOB.
THỊ TRƯỜNG KHU VỰC CHÂU Á - THÁI BÌNH DƯƠNG
Trung Quốc
Diễn biến Sàn giao dịch & Nguyên liệu:
Hợp đồng tương lai: Kết phiên 27/10, giá thép thanh vằn tháng 1 trên sàn SHFE tăng 3 NDT/tấn lên 3.040 NDT/tấn ($452,58/tấn). HRC tháng 1 giảm 16 NDT/tấn xuống 3.177 NDT/tấn ($472,97/tấn). Trên sàn DCE, quặng sắt tháng 1 giảm 7,5 NDT/tấn xuống 664 NDT/tấn ($98,85/tấn); than luyện cốc tăng 9 NDT/tấn lên 1.414,50 NDT/tấn ($210,58/tấn) do tin đồn gián đoạn thông quan từ Mông Cổ. Quặng sắt giao ngay: Giá quặng mịn Úc 62% Fe giảm $1/tấn xuống $91,50/tấn CFR. Nhập khẩu quặng sắt tháng 9 đạt 109,75 triệu tấn (giảm 5,6% YoY, tăng 1,2% MoM); lũy kế 9 tháng đạt 955 triệu tấn (+4% YoY).
Thị trường giao ngay nội địa & Xuất khẩu:
HRC: Giá HRC giao ngay tại Thượng Hải giảm 10 NDT/tấn xuống 3.210 NDT/tấn ($481/tấn). Giá chào xuất khẩu HRC suy yếu xuống $481–483/tấn FOB. Giá chào từ các nhà máy tư nhân ở mức $482–495/tấn FOB (vùng có thể giao dịch $478–479/tấn FOB), nhà máy lớn báo giá $500/tấn FOB (giao dịch thực tế $490–495/tấn FOB).
Thép dài & Phôi thép: Thép thanh vằn Thượng Hải giảm 10 NDT/tấn xuống 3.070 NDT/tấn (giá xuất khẩu FOB giữ ở $475/tấn trọng lượng lý thuyết, chào xuất khẩu BS500B ở $494/tấn FOB). Giá thép cuộn dây xuất khẩu giữ mốc $494/tấn FOB. Phôi thép Q235 xuất xưởng Đường Sơn ổn định ở 2.900–2.980 NDT/tấn; giá phôi 3SP xuất khẩu dao động $460–464/tấn FOB.
CRC & Thép tấm: Giá xuất khẩu CRC SPCC 1mm ở mốc $551–553/tấn FOB (nội địa Thượng Hải ở mức 3.620 NDT/tấn). Thép tấm SS400 chào xuất khẩu $565/tấn FOB; Q235 chào $535/tấn FOB; HDG SGCC chào $556/tấn FOB.
Phòng vệ thương mại & Thị trường kỳ hạn mới:
Hàn Quốc đề xuất áp thuế chống bán phá giá (AD) từ 22,34% đến 33,67% đối với thép mạ kẽm cán nguội Trung Quốc.
Nhật Bản quyết định áp thuế AD từ 3,6% đến 42,1% đối với thép không gỉ cán nguội từ Trung Quốc và Đài Loan giai đoạn 31/10/2026 – 30/10/2031.
Sàn LME chính thức niêm yết hợp đồng tương lai Thép HRC Thượng Hải (thanh toán bằng USD theo chỉ số SHFE) từ ngày 27/10/2026.
Việt Nam
Thép cuộn cán nóng (HRC): Giá chào HRC mác SAE1006 nhập khẩu từ Indonesia giảm $3/tấn xuống $532/tấn CFR Việt Nam cho kỳ hạn giao tháng 1 (sau khi chốt khối lượng 90.000 tấn ở $530–535/tấn CFR tuần trước). Giá chào mua tham chiếu từ người mua Việt Nam ở mốc $528/tấn CFR. Các mức chào từ Nhật Bản ($565–570/tấn CFR) và Ấn Độ ($570/tấn CFR) bị thị trường từ chối. Giá HRC SS400 Trung Quốc chỉ báo ở mốc $532/tấn CFR.
Phôi thép: Phôi 3SP Indonesia xuất khẩu sang Việt Nam ghi nhận mức giao dịch $490/tấn CFR nhờ mặt bằng giá phôi nội địa Việt Nam duy trì ở mức cao.
Các thị trường khác
Ấn Độ: Giá HRC nội địa IS2062 ổn định ở 63.700 Rupee/tấn ($669/tấn) EXW Mumbai. Thép thanh vằn GK/Goel giữ mốc 51.100 Rupee/tấn EXW. Giá phế liệu băm nhập khẩu đi ngang ở $395/tấn CFR Nhava Sheva (giao dịch UK HMS 80:20 chốt gần nhất ở $360/tấn CFR Mundra).
Đông Nam Á (khác): Phôi 5SP chào ở $490/tấn CFR Manila; phôi 3SP chào $485/tấn CFR Thái Lan. Giá thép thanh vằn Malaysia giao sang Singapore giữ mốc $520/tấn CPT; hàng Trung Quốc chào $512/tấn CFR Singapore (đánh giá CFR SEA ở mốc $505/tấn).
Đài Loan: Nhà máy Feng Hsin điều chỉnh tăng giá thép thanh vằn nội địa thêm 200 NTD/tấn lên 17.900 NTD/tấn ($551/tấn), giữ nguyên giá mua phế liệu ở 10.700 NTD/tấn ($329/tấn). Phế băm container Mỹ nhập khẩu ổn định ở $347–355/tấn CFR.
Ả Rập Xê Út (GCC): Tập đoàn Hadeed thông báo giữ nguyên giá niêm yết thép thanh vằn (2.800 SAR/tấn / $747/tấn delivered) và thép cuộn (2.950–3.025 SAR/tấn / $787–807/tấn delivered) cho tháng 11/2026.
BẢNG TỔNG HỢP GIÁ GIAO DỊCH VÀ CHÀO BÁN ĐIỂN HÌNH
Chủng loại | Thị trường / Xuất xứ | Điều kiện giao hàng | Mức giá | Ghi chú / Biến động |
Thép thanh (Rebar) | SHFE (Trung Quốc) | Tháng 1/2027 | 3.040 NDT/tấn ($452,58) | Tăng 3 NDT/tấn |
Thép thanh (Rebar) | Thượng Hải (Nội địa) | Xuất kho | 3.070 NDT/tấn | Giảm 10 NDT/tấn |
Thép thanh (Rebar) | Trung Quốc (Xuất khẩu) | FOB Trung Quốc | $475 - $494/tấn | Ổn định (TL lý thuyết / BS500B) |
Thép thanh (Rebar) | Thổ Nhĩ Kỳ (Xuất khẩu) | FOB Thổ Nhĩ Kỳ | $600 - $605/tấn | Giảm $1,50 - $5/tấn |
Thép thanh (Rebar) | Thổ Nhĩ Kỳ (Nội địa) | EXW | $595 - $615/tấn | Giảm $5 - $10/tấn |
Thép thanh (Rebar) | Ả Rập Xê Út (Hadeed) | Delivered | 2.800 SAR/tấn ($747) | Giữ nguyên giá Tháng 11 |
Thép thanh (Rebar) | Đài Loan (Feng Hsin) | Xuất xưởng | 17.900 NTD/tấn ($551) | Tăng 200 NTD/tấn |
HRC (Cán nóng) | SHFE (Trung Quốc) | Tháng 1/2027 | 3.177 NDT/tấn ($472,97) | Giảm 16 NDT/tấn |
HRC (Cán nóng) | Thượng Hải (Q235B) | Xuất kho | 3.210 NDT/tấn ($481) | Giảm 10 NDT/tấn |
HRC (Cán nóng) | Trung Quốc (Xuất khẩu) | FOB Trung Quốc | $481 - $483/tấn | Giảm $1/tấn (giao dịch $478-495) |
HRC (SAE1006) | Indonesia -> Việt Nam | CFR Việt Nam | $530 - $532/tấn | Giảm $1 - $3/tấn (Bid $528) |
HRC (Cán nóng) | Tây Bắc Châu Âu | EXW Ruhr | 745 - 752,50 EUR/tấn | Giảm 0,25 EUR / Tăng 5 EUR |
HRC (Cán nóng) | Ý (Nội địa) | EXW Ý | 740,25 - 745 EUR/tấn | Tăng 5 EUR/tấn (Platts) |
HRC (Cán nóng) | Mỹ (Midwest/Southern) | EXW | $1.309,75 - $1.320/st | Tăng $11/st / Đi ngang |
CRC (Cán nguội) | Trung Quốc (SPCC 1mm) | FOB Trung Quốc | $551 - $553/tấn | Giảm $3 - $5/tấn |
CRC (Cán nguội) | Ý (Nội địa) | EXW | 865 EUR/tấn | Tăng 5 EUR/tấn |
HDG (Mạ kẽm) | Mỹ (Gốc cán nguội) | EXW | $1.527,25/st | Tăng $16,25/st |
Phôi thép (Billet) | Đường Sơn (Q235) | Xuất xưởng / Kho | 2.900 - 2.980 NDT/tấn | Ổn định |
Phôi thép (3SP) | Trung Quốc (Xuất khẩu) | FOB Trung Quốc | $460 - $464/tấn | Tăng $1/tấn (Platts) |
Phôi thép (3SP) | Indonesia -> Việt Nam | CFR Việt Nam | $490/tấn | Giá giao dịch thực tế |
Phế liệu (HMS 1&2) | Mỹ -> Thổ Nhĩ Kỳ | CFR Thổ Nhĩ Kỳ | $399 - $400/tấn | Tăng $2 - $3/tấn (80:20 eq) |
Phế liệu (Shredded) | Mỹ / Anh -> Ấn Độ | CFR Nhava Sheva | $395/tấn | Ổn định |
Quặng sắt (62% Fe) | Úc -> Trung Quốc | CFR Thanh Đảo | $91,50 - $98,85/tấn | Giảm $1 - $1,12/tấn |
Than luyện cốc | DCE (Trung Quốc) | Tháng 1/2027 | 1.414,50 NDT/tấn ($210,58) | Tăng 9 NDT/tấn |
TỔNG KẾT VÀ NHẬN XÉT THỊ TRƯỜNG
Áp lực biên lợi nhuận & Mâu thuẫn Cung - Cầu cốt lõi:
Toàn ngành thép đang bước vào giai đoạn chuyển giao từ mùa cao điểm sang mùa thấp điểm mùa đông với lực cầu suy yếu. Áp lực lợi nhuận ngành luyện/cán kim loại đen cực kỳ nặng nề (lợi nhuận toàn ngành tại Trung Quốc 9 tháng đầu năm giảm tới 73,3% so với cùng kỳ). Việc này buộc nhiều nhà máy phải chủ động tiết giảm sản lượng hoặc tiến hành bảo dưỡng định kỳ để ngăn chặn đà sụt giá giao ngay.
Sự phân hóa sâu sắc giữa các khối thị trường:
Âu - Mỹ: Nguồn cung spot nội địa thắt chặt kết hợp với các rào cản phòng vệ thương mại thắt chặt (CBAM tại Châu Âu, hạn ngạch tự vệ kiệt hằng tại Anh, chi phí vận tải cao) đã dựng nên bức tường chắn hiệu quả đối với hàng giá rẻ nhập khẩu, giúp giá nội địa khu vực này neo giữ ở mức rất cao.
Châu Á: Đối mặt với sức ép dư thừa công suất từ Trung Quốc. Mặc dù các nhà máy Trung Quốc nỗ lực giữ giá xuất khẩu do chi phí sản xuất (vùng chi phí phôi/thép thanh khoảng $480–485/tấn FOB), giá chào bán vẫn phải điều chỉnh giảm nhẹ theo xu hướng thị trường nội địa để tìm kiếm đơn hàng.
Nguyên liệu thô và Xu hướng ngắn hạn:Giá quặng sắt duy trì xu hướng suy yếu (xuống mốc $91,50/tấn CFR) do các nhà máy thu hẹp hoạt động tích trữ. Trong khi đó, giá phế liệu ghi nhận lực đỡ tốt hơn nhờ cước vận tải biển tăng và nhu cầu tiêu thụ nội địa Mỹ vững chắc. Ngắn hạn, thị trường thép thành phẩm toàn cầu dự báo sẽ tiếp tục di chuyển đi ngang trong biên độ hẹp, chưa thể hình thành đà bứt phá bền vững nếu không có các tín hiệu chính sách kích thích kinh tế rõ rệt hơn từ Trung Quốc cũng như sự cải thiện thực chất từ lực cầu xây dựng hạ nguồn.




