Thị trường thép xây dựng
Tình hình tồn kho: tổng cộng 4.2135 triệu tấn.
_Thép cây: 3.6592 triệu tấn (tăng 395,200 tấn).
_Thép cuộn: 554,300 tấn (tăng 51,500 tấn).
Diễn biến giá theo khu vực:
Tây Nam & Tây Bắc: Ổn định.
Còn lại (Đông, Nam, Trung, Đông Bắc): Giảm nhẹ 10-30 NDT/tấn.
Thị trường giao dịch chậm do tâm lý nghỉ Tết. Nhu cầu tiêu thụ yếu khiến giá khó có động lực tăng.
Tóm tắt giá thép cây HRB400 φ20mm hàng tuần (29/1/2026 – 05/2/2026) (NDT/tấn) | |||
Ngày 29/1 | Ngày 05/2 | Biến động | Khu vực |
3,140 | 3,140 | 0 | Thượng Hải |
3,300 | 3,300 | 0 | Hàng Châu |
3,100 | 3,100 | 0 | Bắc Kinh |
3,190 | 3,190 | 0 | Thiên Tân |
Thị trường thép công nghiệp
Cuộn cán nóng
Giá cả dao động phạm vi hẹp và giảm nhẹ, do hoạt động đầu cơ ở mức giá thấp và nhu cầu yếu nên tổng thể hoạt động thị trường nhìn chung chậm chạp.
Tuần này, giá trung bình của thép cuộn cán nóng 3.0mm là 3,319 nhân dân tệ/tấn, giảm 18 nhân dân tệ/tấn so với tuần trước.
Tóm tắt giá thép cuộn cán nóng hàng tuần ( 30/1/2026 – 06/2/2026 ) loại 3.0 mm (NDT/tấn) | |||
Ngày 30/01 | Ngày 06/2 | Biến động | Khu vực |
3,320 | 3,280 | -40 | Thượng Hải |
3,350 | 3,320 | -30 | Hàng Châu |
3,400 | 3,370 | -30 | Nam Kinh |
3,360 | 3,340 | -20 | Bắc Kinh |
Tấm vừa và dày
Tương tự, tấm dày cũng biến động giảm nhẹ. Tiêu thụ tám dày đạt 1.604 triệu tấn, tăng 133,100 tấn so với tuần trước.
Giá trung bình của thép tấm dày 20mm loại trung bình và dày trong tuần này là 3,365 nhân dân tệ/tấn, giảm 6% so với tuần trước.
Tóm tắt giá thép tấm vừa và dày 20mm hàng tuần (30/01/2026-06/2/2026) ở một số thị trường (NDT/tấn).
Thị trường | Ngày 30/1 | Ngày 06/2 | Biến động |
Thượng Hải | 3,300 | 3,300 | 0 |
Hàng Châu | 3,310 | 3,310 | 0 |
Bắc Kinh | 3,340 | 3,340 | 0 |
Thiên Tân | 3,230 | 3,210 | -20 |
Cuộn cán nguội
Thị trường thép đang trải qua một giai đoạn bất thường khi các nhà giao dịch đồng loạt bán tháo, hạ giá để thu hồi vốn thay vì trữ hàng đón Tết. Mặc dù lượng tồn kho đã giảm bớt, nhưng con số hơn 1.5 triệu tấn vẫn là một tảng đá đè nặng lên vai thị trường, cao hơn nhiều so với năm ngoái.
Khác với sự sôi động thường thấy, không khí giao dịch hiện tại rất ảm đạm. Người mua cuối cùng hạn chế nhập hàng, khiến các thương nhân phải liên tục thương lượng giá để duy trì thanh khoản.
Tôn mạ
Tuần này, giá thép cuộn mạ kẽm tiếp tục xu hướng giảm, dao động từ 10-20 nhân dân tệ/tấn. Giá trung bình thép cuộn mạ kẽm 1.0mm là 3,901 nhân dân tệ/tấn, giảm 9 nhân dân tệ/tấn so với tuần trước. Được biết, hoạt động giao dịch trên thị trường ngày càng trầm lắng, và những biến động liên tục trên thị trường tương lai hầu như không có tác dụng kích thích thị trường giao ngay. Thị trường giao ngay thậm chí còn yếu hơn, và do thời gian bán hàng ngắn trong tháng Hai, nhiều nhà giao dịch đang cân nhắc bán sớm để giảm bớt áp lực tồn kho sau kỳ nghỉ lễ.
Tóm tắt giá thép mạ kẽm 0.5mm hàng 29/01/2026-05/02/2026) ở một số thị trường (NDT/tấn).
Thị trường | Ngày 29/1 | Ngày 05/2 | Biến động |
Thượng Hải | 3,820 | 3,820 | 0 |
Thiên Tân | 4,450 | 4,440 | -10 |
Hàng Châu | 3,830 | 3,830 | 0 |
Thẩm Dương | 3,780 | 3,780 | 0 |




