Để sử dụng Satthep.net, Vui lòng kích hoạt javascript trong trình duyệt của bạn.

To use Satthep.net, Please enable JavaScript in your browser for better use of the website.

Loader

Thị trường thép VN tuần 13/2026

I.Tỷ giá và lãi suất Ngân hàng

Tỷ giá Ngày 03/4, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tỷ giá trung tâm giữa đồng Việt Nam với USD áp dụng ở mức 1 USD = 25,107 đồng, tăng 7 đồng so với tuần trước.

Lãi suất:  Mặt bằng lãi suất huy động tiếp tục phân hóa rõ nét khi các ngân hàng quy mô nhỏ đẩy mạnh mức trả cho kỳ hạn 12-24 tháng lên trên 6,5%/năm, trong khi nhóm ngân hàng lớn duy trì mức thấp hơn.

Sự chênh lệch giữa các kỳ hạn đang nới rộng khi nhiều ngân hàng nhỏ nâng mạnh lãi suất

Ở kỳ hạn 24 tháng, mức cao nhất thuộc về MB Bank với 7.50%/năm, trong khi Bac A Bank duy trì 7.10%/năm và một số ngân hàng như OCB, BVBank, Sacombank dao động quanh 6.95-7.30%/năm.

Nhóm ngân hàng quy mô nhỏ và trung bình nhìn chung giữ mức trên 6.5%/năm, cho thấy xu hướng cạnh tranh vốn trung và dài hạn vẫn khá rõ nét.

Đáng chú ý, lãi suất không kỳ hạn vẫn ở mức rất thấp, phổ biến 0.05-0.50%/năm, phản ánh đặc điểm thanh khoản cao nhưng lợi suất hạn chế của loại hình tiền gửi này.

II. Hàng nhập khẩu tuần 13

LOẠI HÀNG

KHỐI LƯỢNG (TẤN)

TÔN NÓNG

6,888.396

SẮT KHOANH

15,880.028

TÔN KHÔNG GỈ

1,488.415

THÉP TẤM

15,425.796

THÉP CÂY

712.321

THÉP ỐNG

208.159

TÔN NGUỘI

249.868

THÉP HÌNH

4,645.132

III. Bảng tổng hợp giá chào về Việt Nam tuần 13

SẢN PHẨM

XUẤT XỨ

MỨC GIÁ

THANH TOÁN

 

HRC SAE1006

ẤN ĐỘ

525

CFR

 

HRC SAE1006

NHẬT BẢN

550

CFR

 

HRC Q235

TRUNG QUỐC

510-520

CFR

 

HRC Q195

TRUNG QUỐC

495

CFR

 

HRC Q355

TRUNG QUỐC

535

CFR

 

HRC SAE1006

HÀN QUỐC

550

CFR