I.Tỷ giá và lãi suất Ngân hàng
Tỷ giá: Ngày 03/4, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tỷ giá trung tâm giữa đồng Việt Nam với USD áp dụng ở mức 1 USD = 25,107 đồng, tăng 7 đồng so với tuần trước.
Lãi suất: Mặt bằng lãi suất huy động tiếp tục phân hóa rõ nét khi các ngân hàng quy mô nhỏ đẩy mạnh mức trả cho kỳ hạn 12-24 tháng lên trên 6,5%/năm, trong khi nhóm ngân hàng lớn duy trì mức thấp hơn.
Sự chênh lệch giữa các kỳ hạn đang nới rộng khi nhiều ngân hàng nhỏ nâng mạnh lãi suất
Ở kỳ hạn 24 tháng, mức cao nhất thuộc về MB Bank với 7.50%/năm, trong khi Bac A Bank duy trì 7.10%/năm và một số ngân hàng như OCB, BVBank, Sacombank dao động quanh 6.95-7.30%/năm.
Nhóm ngân hàng quy mô nhỏ và trung bình nhìn chung giữ mức trên 6.5%/năm, cho thấy xu hướng cạnh tranh vốn trung và dài hạn vẫn khá rõ nét.
Đáng chú ý, lãi suất không kỳ hạn vẫn ở mức rất thấp, phổ biến 0.05-0.50%/năm, phản ánh đặc điểm thanh khoản cao nhưng lợi suất hạn chế của loại hình tiền gửi này.
II. Hàng nhập khẩu tuần 13
LOẠI HÀNG | KHỐI LƯỢNG (TẤN) |
TÔN NÓNG | 6,888.396 |
SẮT KHOANH | 15,880.028 |
TÔN KHÔNG GỈ | 1,488.415 |
THÉP TẤM | 15,425.796 |
THÉP CÂY | 712.321 |
THÉP ỐNG | 208.159 |
TÔN NGUỘI | 249.868 |
THÉP HÌNH | 4,645.132 |
III. Bảng tổng hợp giá chào về Việt Nam tuần 13
SẢN PHẨM | XUẤT XỨ | MỨC GIÁ | THANH TOÁN | |
HRC SAE1006 | ẤN ĐỘ | 525 | CFR | |
HRC SAE1006 | NHẬT BẢN | 550 | CFR | |
HRC Q235 | TRUNG QUỐC | 510-520 | CFR |
|
HRC Q195 | TRUNG QUỐC | 495 | CFR |
|
HRC Q355 | TRUNG QUỐC | 535 | CFR |
|
HRC SAE1006 | HÀN QUỐC | 550 | CFR |

