I.Tỷ giá và lãi suất Ngân hàng
Tỷ giá: Ngày 17/4, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tỷ giá trung tâm giữa đồng Việt Nam với USD áp dụng ở mức 1 USD = 25,102 đồng, giảm 3 đồng so với tuần trước.
Lãi suất: Làn sóng giảm lãi suất huy động đang lan rộng khi 29 ngân hàng thương mại đồng loạt điều chỉnh, nhiều đơn vị giảm sâu và liên tiếp, góp phần kéo mặt bằng lãi suất xuống thấp hơn.
Ở nhóm ngân hàng thương mại nhà nước, các điều chỉnh diễn ra tương đối mạnh. Vietcombank giảm 0.5%/năm lãi suất kỳ hạn 24 tháng, đưa mức cao nhất về khoảng 6%/năm.
Đáng chú ý, BIDV là ngân hàng giảm mạnh nhất trong nhóm khi hạ tới 0.8-0.9%/năm ở nhiều kỳ hạn từ 6-36 tháng, đưa lãi suất về quanh 5.8-6%/năm.
Ở khối ngân hàng thương mại cổ phần, đợt điều chỉnh bắt đầu từ ngày 10/4. VPBank giảm 0.3-0.5%/năm các kỳ hạn 6-36 tháng, trong đó kỳ hạn 6-9 tháng giảm mạnh 0.5%/năm xuống còn 6.1%/năm.
II. Hàng nhập khẩu tuần 15
LOẠI HÀNG | KHỐI LƯỢNG (TẤN) |
TÔN NÓNG | 64,916.940 |
SẮT KHOANH | 17,918.898 |
TÔN KHÔNG GỈ | 684.146 |
ỐNG THÉP | 5,929.521 |
CỌC THÉP | 2,292.131 |
THÉP TẤM | 2,051.497 |
THÉP CÂY | 1,867.005 |
TÔN LẠNH | 1,314.025 |
THÉP RAY | 103.200 |
TÔN MẠ | 9,305.328 |
THÉP HÌNH | 549.629 |
III. Bảng tổng hợp giá chào về Việt Nam tuần 15
SẢN PHẨM | XUẤT XỨ | MỨC GIÁ | THANH TOÁN | |
HRC SAE1006 | ẤN ĐỘ | 615 | CFR | |
HRC SAE1006 | INDONESIA | 615 | CFR | |
HRC SAE1006 | NHẬT BẢN | 635 | CFR | |
HRC SAE1006 | MALAYSIA | 615 | CFR |
|
HRC Q235 | TRUNG QUỐC | 520 | CFR | |
HRP Q235 | TRUNG QUỐC | 540 | CFR | |
HRC Q355 | TRUNG QUỐC | 535-540 | CFR | |
HRC SPHC-PO | TRUNG QUỐC | 575 | CFR |
|
HRP Q355B | TRUNG QUỐC | 565 | CFR |

