I.Tỷ giá và lãi suất Ngân hàng
Tỷ giá: Ngày 23/01, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tỷ giá trung tâm giữa đồng Việt Nam với USD áp dụng ở mức 1 USD = 25,125 đồng, giảm 6 đồng so với tuần trước.
Lãi suất: Tính đến thời điểm hiện tại, đã có hơn 20 ngân hàng công bố lãi suất cho vay bình quân, chênh lệch giữa lãi suất cho vay và lãi suất huy động bình quân trong kỳ công bố của tháng 12/2025.
Hầu hết ngân hàng đều công bố lãi suất cho vay bình quân tháng 12/2025 tăng so với tháng liền kề (tháng 11/2025) và so với đầu năm. Diễn biến này phù hợp với việc lãi suất huy động tại các ngân hàng thương mại liên tục tăng cao trong vài tháng gần đây.
Trong 4 ngân hàng thương mại nhà nước, ngoại trừ VietinBank, 3 ngân hàng còn lại là Agribank, Vietcombank và BIDV đều đã công bố lãi suất cho vay bình quân của tháng 12/2025. Cả 3 ngân hàng này đều ghi nhận lãi suất cho vay bình quân tăng so với tháng liền kề. Trong đó, lãi suất cho vay bình quân tại Agribank và Vietcombank tăng so với tháng 1/2025.
II. Hàng nhập khẩu tuần 03
LOẠI HÀNG | KHỐI LƯỢNG (TẤN) |
CUỘN CÁN NÓNG | 54,869.401 |
THÉP TẤM | 16,492.355 |
SẮT KHOANH | 4,582.386 |
THÉP HÌNH | 315.538 |
THÉP CÂY | 1,711.919 |
TÔN NGUỘI | 1,856.561 |
III. Bảng tổng hợp giá chào về Việt Nam tuần 03
SẢN PHẨM | XUẤT XỨ | MỨC GIÁ | THANH TOÁN | |
HRC Q235 | TRUNG QUỐC | 482 | CFR | |
HRP Q235 | TRUNG QUỐC | 497 | CFR | |
HRP Q355 | TRUNG QUỐC | 522 | CFR | |
HRC Q355 | TRUNG QUỐC | 487-490 | CFR | |
HRC SS400 | TRUNG QUỐC | 490 | CFR | |
HRC SAE1006 | NHẬT BẢN | 505 | CFR |
|
HRC SAE1006 | ĐÀI LOAN | 495 | CFR |
|
HRC SAE1006 | INDONESIA | 510 | CFR |
|
HRC SAE1006 | ẤN ĐỘ | 490-495 | CFR | |
HRC SS400 | ẤN ĐỘ | 490-495 | CFR |









