Để sử dụng Satthep.net, Vui lòng kích hoạt javascript trong trình duyệt của bạn.

To use Satthep.net, Please enable JavaScript in your browser for better use of the website.

Loader

Bản tin thép xây dựng tuần 28/2026

  Tình hình thị trường thép xây dựng tuần 28

Từ ngày 10 đến ngày 16-07-2026

I. Thị trường thép xây dựng trong nước

    Diễn biến thị trường tiêu thụ sản phẩm thép xây dựng cho thấy, thị trường bất động sản trong nước sẽ tiếp tục giữ vai trò then chốt đối với sản phẩm thép xây dựng. So với các năm trước, tiến độ của các công trình xây dựng hiện tại tương đối ổn định và có tốc độ nhanh, do đó, các đại lý bán lẻ sản phẩm thép xây dựng chuẩn bị đa dạng nguồn sản phẩm thép xây dựng và vận chuyển nhanh chóng tới các công trình. Ngoài sản phẩm thép xây dựng phục vụ cho các công trình lớn, các đơn hàng duy trì đồng thời cho các dự án nhỏ với nhu cầu đa dạng về chủng loại và kích cỡ. Các nhà máy thép tổ hợp, tiền gia công sản phẩm thép xây dựng cũng góp phần đẩy nhanh tiến độ công trình xây dựng.

    Chất lượng thép phế liệu khó đảm bảo trong mùa mưa khiến cho các đơn vị gặp nhiều khó khăn. Cả bên mua và bên bán cùng tìm cách duy trì nguồn hàng ổn định cũng như chất lượng ổn định bằng hợp đồng dài hạn và thoả thuận về thanh toán. Giá phế liệu có xu hướng giảm nhẹ, miền Bắc phổ biến từ 9,7 – 10.1 triệu đồng/tấn, ở miền Nam từ 9.5 ~ 10.1 triệu đồng/tấn, miền Trung từ 9,2 ~ 10 triệu đồng/tấn (đây là giá giao tại bên mua, chưa bao gồm VAT). Theo các đơn vị vận tải cho biết, giá cước vận tải phế liệu từ miền Bắc vào miền Nam cao hơn dao động từ 2,950 ~ 3,350 ngàn đồng/kg, mức giá này đã được điều chỉnh tăng do giá dầu tăng và rủi ro vận chuyển tăng cao. 

    Diễn biến thị trường giá thép xây dựng từng tháng

    II.  Thông tin thị trường giá thép xây dựng các khu vực, nhà máy.

    Trước diễn biến của giá nguyên liệu tăng cũng như chi phí về lưu kho, vận chuyển…do đó, tiết kiệm chi phí sản xuất là yếu tố cạnh tranh sống còn của doanh nghiệp. Khách hàng thường lựa chọn sản phẩm giá rẻ và phù hợp với chi phí xây dựng công trình trong khi các sản phẩm thép xây dựng đều đáp ứng mọi tiêu chuẩn về kỹ thuật.

    Các doanh nghiệp có lợi thế cạnh tranh tốt, có khả năng thu mua nguyên vật liệu giá tốt sẽ chiếm ưu thế. Hiện tại, chi phí tín dụng giảm sẽ là yếu tố hỗ trợ cho các doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh thép trong nước, góp phần cải thiện lợi nhuận trước thuế. Đa số các ngân hàng cũng liên tục điều chỉnh hạ lãi suất cho vay một cách quyết liệt để tháo gỡ khó khăn cho các doanh nghiệp. Bên cạnh đó, các ngân hàng thương mại đã có yêu cầu từ cơ quan quản lý nhà nước về việc cần tiếp tục nghiên cứu, điều chỉnh điều kiện cho vay thuận lợi hơn, tiết giảm chi phí để hạ lãi suất cho vay.

    Giá bán phôi thép được quyết định bởi thời điểm ký kết hợp đồng mua hàng. Sự thỏa thuận giữa bên mua và bên bán cũng như khối lượng từng lô hàng.

    Bảng giá sau đây được tham khảo tại các nhà máy sản xuất và nhập khẩu phôi thép cán nóng xây dựng:

    Bảng giá phôi thép (Billet)

    Thị trường

    Tiêu chuẩn

    Kích thước

    Đvt (USD/ton)

    Mác thép

    Ghi chú

    Billet trong nước (Formosa)

    JIS, ASTM, TCVN

    130x130mm

    150x150mm

    160x160mm

    (6-12m)

    442

    SD295A

     

    Dùng để cán nóng thép xây dựng

    462

    SD390

    Billet nhập khẩu (Trung Quốc)

    463

    SD295A

    471

    SD390

    Chào giá cho phôi thép loại cơ bản đầu tuần này đã tăng thêm 5 USD/tấn, đạt mức 4 USD/tấn. Các luồng vận chuyển thép tái chế, thép phế liệu từ Trung Đông cũng bị gián đoạn, dự kiến sẽ đẩy giá phế liệu nhập khẩu tiếp tục tăng trong ngắn hạn.

    Cơ cấu nguyên liệu phục vụ sản xuất trong nước có khoảng 40% thép được sản xuất từ nguyên liệu là thép phế nhập khẩu và 60% được sản xuất từ lò cao, sử dụng nguyên liệu là quặng sắt để sản xuất phôi thép bán thành phẩm phục vụ sản xuất thép xây dựng.

    Bảng giá sau đây được tham khảo tại thị trường Miền Bắc, sản phẩm của Công ty thép Thái Nguyên. Giá bán chưa bao gồm thuế VAT.

    Bảng giá bán thép xây dựng thép Thái Nguyên

    STT

    Chủng loại

          Kích thước

    Đvt

    Giá

    1

    Thép cuộn Ø6

    Cuộn

    đ/kg

    15.535

    2

    Thép cuộn Ø8

    15.535

    3

    Thanh vằn D10

    Kg

    15.530

    4

    Thanh vằn D12

    15.530

    5

    Thanh vằn D14

    15.530

    6

    Thanh vằn D16

    15.530

    7

    Thanh vằn D18

    15.530

    8

    Thanh vằn D20

    15.530

    9

    Thanh vằn D22

    15.530

    10

    Thanh vằn D25

    15.530

    11

    Thanh vằn D28

    15.530

    Bảng giá sau đây được tham khảo tại thị trường Miền Nam, sản phẩm của công ty thép Thép Hoà Phát. Giá chưa gồm thuế VAT.

    Bảng giá bán thép xây dựng thép Hoà Phát

    STT

    Chủng loại

    Kích thước

    Đvt

    Giá

    1

    Thép cuộn Ø6

    Cuộn

    đ/kg

    15.430

    2

    Thép cuộn Ø8

    15.430

    3

    Thanh vằn D10

    Cây

    (11.7m)

    15.420

    4

    Thanh vằn D12

    15.420

    5

    Thanh vằn D14

    15.420

    6

    Thanh vằn D16

    15.420

    7

    Thanh vằn D18

    15.420

    8

    Thanh vằn D20

    15.420

    9

    Thanh vằn D22

    15.420

    10

    Thanh vằn D25

    15.420

    11

    Thanh vằn D28

    15.420

     

    Giá bán thép cuộn tròn trơn xây dựng tại một số thị trường được tổng hợp theo các ngày trong tuần qua:

    Bảng giá thép xây dựng

    Ngày

    Sản phẩm

    Khu vực

    Đvt

    Giá

    15-07-2026

    Thép cuộn Ø6

    Cà Mau

    đ/kg

    15.550

    Thép cuộn Ø8

    15.520

    Thép cuộn Ø6

    Đồng Tháp

    15.510

    Thép cuộn Ø8

    15.510

    Thép cuộn Ø6

    Cần Thơ

    15.480

    Thép cuộn Ø8

    15.500

    Thép cuộn Ø6

    Trà Vinh

    15.510

    Thép cuộn Ø8

    15.510

    Thép cuộn Ø6 MN

    Long An

    15.510

    Thép cuộn Ø8 MN

    15.510

    Thép cuộn Ø6

    Bạc Liêu

    15.520

    Thép cuộn Ø8

    15.520

    Thép cuộn Ø6 Pomina

    An Giang

    15.520

    Thép cuộn Ø8 Pomina

    15.520

    Thép cuộn Ø6

    Hậu Giang

    15.530

    Thép cuộn Ø8

    15.530

    Thép cuộn Ø6

    Đồng Nai

    15.510

    Thép cuộn Ø8

    15.510

    Thép cuộn Ø6

    Bình Dương

    15.510

    Thép cuộn Ø8

    15.510

    Thép cuộn Ø6

    Lâm Đồng

    15.520

    Thép cuộn Ø6

    Tiền Giang

    15.520

    Thép cuộn Ø8

    15.520

    Bên cạnh các sản phẩm nhập khẩu phục vụ cho nhu cầu xây dựng nhà xưởng, văn phòng, nhà tiền chế... sản phẩm thép hình cũng đã được sản xuất ở trong nước bởi công ty Posco Yamato Vina Steel. Hiện nhà máy đã đi vào sản xuất ổn định và cung cấp với số lượng đa dạng sản phẩm thép hình, điển hình là H-beam. Giá bán có sự chênh lệch giữa sản phẩm sản xuất trong nước và sản phẩm nhập khẩu, giá bán sản phẩm trong nước thấp hơn các sản phẩm nhập khẩu từ Trung Quốc, Hàn Quốc...

    Hiện tại, công ty đã tăng cường quảng bá và tham gia các hội thảo giới thiệu sản phẩm mới tại Hà Nội và TP HCM, đã có nhiều đơn vị thăm quan và nhận được nhiều tín hiệu tích cực từ thị trường. Sản phẩm của công ty đáp ứng được nhiều tiêu chuẩn khắt khe đảm bảo cung cấp cho các đơn vị khó tính trong các lĩnh vực như đóng tàu, chế tạo...bên cạnh đó sản phẩm thép đặc biệt với mác thép SHN, SN, SM dùng trong lĩnh vực chịu va đập mạnh như động đất cũng đang được thiết kế để sản xuất đưa ra thị trường tiêu thụ trong năm nay.

     

    Bảng giá sau đây được tham khảo tại thị trường Miền Nam, sản phẩm thép hình H-beam của công ty Posco Yamato Vina Steel. Giá bán chưa bao gồm thuế VAT.

    Bảng giá thép xây dựng H-Beam

    Sản phẩm

    Kích thước

    Chiều dài

    Mác thép

    Tiêu chuẩn

    Giá

    H-Beam

    H100x100x5x8

    6~16m

    SS400

    JIS/KS

    19.200

    H-Beam

    H150x75x5x7

    6~16m

    SS400

    JIS/KS

    19.250

    H-Beam

    H148x100x6x9

    6~16m

    SS400

    JIS/KS

    19.200

    H-Beam

    H150x150x7x10

    6~16m

    SS400

    JIS/KS

    19.200

    H-Beam

    H200x100x5.5x8

    6~16m

    SS400

    JIS/KS

    19.200

    H-Beam

    H194x150x6x9

    6~16m

    SS400

    JIS/KS

    19.200

    H-Beam

    H200x200x8x12

    6~16m

    SS400

    JIS/KS

    19.200

    H-Beam

    H250x125x6x9

    6~16m

    SS400

    JIS/KS

    19.200

    H-Beam

    H248x124x5x8

    6~16m

    SS400

    JIS/KS

    19.200

    H-Beam

    H250x250x9x14

    6~16m

    SS400

    JIS/KS

    19.200

    H-Beam

    H244x175x7x11

    6~16m

    SS400

    JIS/KS

    19.200

    H-Beam

    H 300x150x6.5x9

    6~16m

    SS400

    JIS/KS

    19.200

    H-Beam

    H248x149x5.5x8

    6~16m

    SS400

    JIS/KS

    19.200

    H-Beam

    H300x300x10x15

    6~16m

    SS400

    JIS/KS

    19.200

    H-Beam

    H350x175x10x11

    6~16m

    SS400

    JIS/KS

    19.200

    H-Beam

    H346x174x6x9

    6~16m

    SS400

    JIS/KS

    19.200

    H-Beam

    H390x300x10x16

    6~16m

    SS400

    JIS/KS

    19.200

    H-Beam

    H400x200x8x13

    6~16m

    SS400

    JIS/KS

    19.200

    H-Beam

    H450x200x9x14

    6~16m

    SS400

    JIS/KS

    19.200

    H-Beam

    H446x199x8x12

    6~16m

    SS400

    JIS/KS

    19.200

    H-Beam

    H482x300x11x15

    6~16m

    SS400

    JIS/KS

    19.200

    H-Beam

    H488x300x11x18

    6~16m

    SS400

    JIS/KS

    19.200

    H-Beam

    H500x200x10x16

    6~16m

    SS400

    JIS/KS

    19.200

    H-Beam

    H582x300x12x17

    6~16m

    SS400

    JIS/KS

    19.250

    H-Beam

    H588x300x12x20

    6~16m

    SS400

    JIS/KS

    19.250

    H-Beam

    H692x300x12x23

    6~16m

    SS400

    JIS/KS

    19.250

    H-Beam

    H700x300x12x25

    6~16m

    SS400

    JIS/KS

    19.250

    SP-IV

    SP400x170x15.5

    6~16m

    SS400

    JIS/KS

    19.920

    Angle

    EA175x175x12

    6~16m

    SS540

    JIS/KS

    19.950

    Angle

    EA175x175x15

    6~16m

    SS540

    JIS/KS

    19.950

    Angle

    EA200x200x15

    6~16m

    SS540

    JIS/KS

    19.950

    Angle

    EA200x200x20

    6~16m

    SS540

    JIS/KS

    19.980

    Angle

    EA200x200x25

    6~16m

    SS540

    JIS/KS

    19.980

    Angle

    EA250x250x25

    6~16m

    SS540

    JIS/KS

    19.980

    Angle

    EA250x250x35

    6~16m

    SS540

    JIS/KS

    19.900

    Bảng giá sản phẩm thép hình I-beam, giá bán thấp hơn từ 100~150$/tấn so với giá bán sản phầm H-beam Giá bán dưới đây chưa bao gồm thuế VAT.

    Bảng giá thép xây dựng I-Beam

    Sản phẩm

    Kích thước

    Chiều dài

    Mác thép

    Tiêu chuẩn

    Giá

    l-Beam

    I 150x75x5x7

    12m

    SS400

    JIS/KS

    16.800

    l-Beam

    l 200x100x5.5x8

    12m

    SS400

    JIS/KS

    16.800

    l-Beam

    l 194x150x6x9

    12m

    SS400

    JIS/KS

    16.820

    l-Beam

    I 294x200x8x12

    12m

    SS400

    JIS/KS

    16.820

    l-Beam

    I 250x125x6x9

    12m

    SS400

    JIS/KS

    16.850

    l-Beam

    I 300x150x6.5x9

    12m

    SS400

    JIS/KS

    16.820

    l-Beam

    I 350x175x7x11

    12m

    SS400

    JIS/KS

    16.830

    Sản phẩm I-beam được một số nhà sản xuất trong nước công bố với mức giá bản rẻ hơn so với sản phẩm nhập khẩu cùng loại từ nhà máy Thái Lan. Tuy nhiên, so sánh với sản phẩm nhập khẩu, hiện tại các nhà sản xuất thép trong nước chỉ sản xuất được các sản phẩm có kích thước tương đối nhỏ, hiện tại một số nhà máy ở miền Nam và miền Bắc đã cung cấp và phát triển sản phẩm theo từng năm với kích thước tăng dần.

    Sản phẩm thép H/I nhập khẩu từ Trung Quốc vẫn duy trì đều đặn và được thị trường ưa chuộng do yếu tố giá rẻ hơn các sản phẩm cùng loại khác. Thị trường tiêu thụ sản phẩm thép xây dựng tại thị trường trong nước đã tăng đáng kể trong thời gian vài tháng trở lại đây. Ngoài các thị trường nhập khẩu thép hình từ Hàn Quốc, Trung Quốc, Nhật, Thái Lan...thì thị trường trong nước có thêm sự lựa chọn từ sản phẩm trong nước là công ty Posco Yamato Vina Steel.

     

    Giá bán sản phẩm thép hình H-beam trung bình từ 18.3~18.9 triệu đồng/tấn trong khi giá bán sản phẩm I-beam thấp hơn được sản xuất bởi các nhà sản xuất trong nước. Giá bán sản phẩm thép hình giảm đáng kể so với thời điểm cùng kỳ năm trước nguyên nhân là chi phí tăng cao do giá nguyên liệu giảm trong thời gian vừa qua, dự báo tình hình giá bán sẽ vẫn có thể giảm theo giá nguyên liệu nhập.

    Cùng với sự tăng trưởng của sản phẩm thép xây dựng cũng dẫn tới sản phẩm thép hình tăng trưởng theo, giá bán cũng được điều chỉnh tăng đáng kể đóng góp vào doanh số cho các đơn vị sản xuất, thị trường trong nước chỉ có đơn vị sản xuất duy nhất là Posco Yamato. Thị trường xuất khẩu được hướng đến như Australia, Philippine, Mexico...trong khối CPTTP.

    Bảng giá sau đây được tham khảo tại thị trường Miền Nam, sản phẩm thép hình nhập khẩu từ Trung Quốc được bán trên thị trường. Giá bán báo đã gồm thuế VAT.

    Bảng giá thép xây dựng H-Beam

    Sản phẩm

    Kích thước

    Chiều dài

    Mác thép

    Tiêu chuẩn

    Giá

    H-Beam

    H 100x100x6x8

    6~12m

    SS400

    JIS

    16.900

    H-Beam

    H 125x125x6.5x9

    6~12m

    SS400

    JIS

    16.800

    H-Beam

    H 150x75x5x7

    6~12m

    SS400

    JIS

    16.750

    H-Beam

    H 200x100x5.5x8

    6~12m

    SS400

    JIS

    16.750

    H-Beam

    H 250x125x6x9

    6~12m

    SS400

    JIS

    16.750

    H-Beam

    H150x150x7x10

    6~12m

    SS400

    JIS

    16.750

    H-Beam

    H250x250x9x14

    6~16m

    SS400

    JIS

    16.750

    H-Beam

    H350x350x12x19

    6~12m

    SS400

    JIS

    16.750

    H-Beam

    H400x400x13x21

    6~16m

    SS400

    JIS

    16.750

    H-Beam

    H440x300x11x18

    6~16m

    SS400

    JIS

    16.750

    SP-IV

    SP400x170x15.5

    6~16m

    SS400

    JIS

    16.520

    Thép chữ H nhập khẩu từ Trung Quốc đã bị áp thuế chống bán phá giá tạm thời từ năm 2017 ở mức 29.4%, theo quy định mới được điều chỉnh, thuế chống bán phá giá giảm còn 13.38%. Đây là kết quả rà soát lần hai đối với biện pháp chống bán phá giá áp dụng cho thép chữ H từ Trung Quốc được công bố ngày 25/11/2024.

    Hiện tại trên thị trường đã xuất hiện nhiều sản phẩm thép hình H có xuất xứ từ các nước Trung Quốc…giá bán được khảo sát là khá thấp (theo bảng số liệu trên) so với các sản phẩm cùng loại được sản xuất bởi doanh nghiệp trong nước là Posco Yamato Vina Steel.

    III. Dự báo thị trường thép xây dựng

    Dự báo, nhu cầu sắt thép xây dựng trong thời gian tới được duy trì ổn định tới các dự án đang được triển khai như đường cao tốc Bắc Nam, Biên Hoà-Vũng Tàu, sân bay Long Thành, sân bay Gia Bình ở miền Bắc, sân bay Phú Quốc mở rộng, sân vận động Hùng Vương…đang được triển khai mạnh mẽ với tốc độ nhanh chóng đòi hỏi nhu cầu lớn về lượng thép xây dựng. Bên cạnh đó, nhu cầu về thép kết cấu dầm H/I, U, V cũng cần số lượng lớn với các chủng loại đa dạng về tiêu chuẩn như TCVN, ASTM, BS EN.

    Dự kiến, giá bán khó có thể tăng và phụ thuộc vào nhu cầu của các dự án mới khởi công, trong khi đó, tại các đại lý bán lẻ cho biết đang cạnh tranh khốc liệt giữa các đơn vị sản xuất cùng loại sản phẩm thép xây dựng. Các đơn vị có sản phẩm bán với giá thấp hơn vẫn được lựa chọn trong khi giá bán các sản phẩm cùng loại có giá bán cao hơn đang chậm lại. Hiện tại, giá bán chênh lệch giữa các sản phẩm thép xây dựng duy trì ở mức 210~330 ngàn đồng/tấn giữa các đơn vị sản xuất.

    Lưu ý: Bảng giá trên đây được tham khảo tại các công ty, đại lý chuyên cung cấp thép xây dựng. Vì vậy bảng giá bán này chỉ để tham khảo không phải là giá cố định mà được điều chỉnh dựa trên số lượng lô hàng, khách hàng khi mua tại các công ty hay đại lý, phương tiện vận chuyển và hình thức thanh toán tùy thuộc vào vùng miền.