Để sử dụng Satthep.net, Vui lòng kích hoạt javascript trong trình duyệt của bạn.

To use Satthep.net, Please enable JavaScript in your browser for better use of the website.

Loader

Tổng hợp tin tức ngày 17/7/2026

THỊ TRƯỜNG KHU VỰC CHÂU ÂU & THỔ NHĨ KỲ

Thép dẹt (HRC, Thép tấm)

Thép dẹt (HRC, Thép tấm)Thị trường EU (Ý & Tây Bắc Âu): Giá thép cuộn cán nóng (HRC) nội địa tiếp tục tăng do dòng chảy nhập khẩu bị gián đoạn bởi các biện pháp hạn ngạch. Giá chỉ số HRC Ý hàng ngày tăng 4,75 EUR/tấn lên 707 EUR/tấn xuất xưởng; đánh giá HRC Tây Bắc Âu hàng ngày nhích nhẹ 1,25 EUR/tấn lên 706 EUR/tấn xuất xưởng. Chỉ số ddp Ý hàng tuần tăng 20 EUR/tấn lên mức 680 EUR/tấn, và đánh giá HRC Ý theo phương thức cif tăng thêm 5 EUR/tấn lên 585 EUR/tấn. Các mức chào giá cho sản lượng tháng 9 dao động trong khoảng 710 - 730 EUR/tấn xuất xưởng. Đối với mặt hàng thép tấm tại Ý, giá giảm với các giao dịch mác S275 lùi về gần mức 700 EUR/tấn xuất xưởng.  

Thị trường Anh: Giá HRC nhích nhẹ 5 GBP/tấn lên mức 705 GBP/tấn giao đến West Midlands. Một nhà sản xuất lớn thuộc EU chào giá 685 GBP/tấn dap Midlands, trong khi giá nội địa duy trì trong khoảng 705 - 710 GBP/tấn ddp.  

Thổ Nhĩ Kỳ: Các nhà cung cấp chào giá HRC xuất xưởng ở mức 605 - 610 USD/tấn; một nhà máy đưa giá 600 USD/tấn cfr Marmara cho sản xuất tháng 9. Hoạt động giao dịch thép dẹt nhìn chung ảm đạm trong kỳ nghỉ lễ.

Thép dài & Nguyên liệu bán thành phẩm

Ý: Biên độ giá thép dây (wire rod) nội địa có xu hướng nới rộng do sự phân hóa trong chiến lược của các nhà máy. Đối với thép dây chất lượng kéo sợi (5,5 mm), giá giao dịch thực tế đạt 680 - 690 EUR/tấn DAP (khối lượng lớn) và 690 - 700 EUR/tấn DAP (khối lượng nhỏ). Thép dây chất lượng làm lưới dao động ở mức 660 - 670 EUR/tấn DAP.  

Ba Lan: Giá thép thanh (rebar) sụt giảm do nhu cầu thấp. Các nhà máy nội địa chào giá mác BST500 kích thước 12 - 32 mm ở mức khoảng 2.700 PLN/tấn CPT (tương đương 622 EUR/tấn CPT), giảm so với mức 2.850 PLN/tấn CPT của hai tuần trước. Giá thép thanh tại kho hàng cũng giảm xuống còn 2.720 - 2.760 PLN/tấn CPT.

Phôi thép & Phế

Hạn ngạch EU & Thổ Nhĩ Kỳ: Hệ thống cập nhật cho thấy 43,3% khối lượng HRC của Thổ Nhĩ Kỳ (hơn 370.000 tấn) đưa vào thông quan đã được phân bổ. Mức thuế phân bổ tỷ lệ dự kiến cho lượng hàng này nằm trong khoảng 12% - 12,5%. Giá chào phôi phiến (slab) từ Biển Đen sang Ý đi ngang ở mức 560 USD/tấn cfr; chào giá từ châu Á đạt 520 - 530 USD/tấn cfr. Về phôi thép vuông (billet), một nhà cung cấp Nga đạt thỏa thuận cung ứng cho hai nhà sản xuất châu Âu khi hạn ngạch EU thiết lập lại vào tháng 10.  

Thổ Nhĩ Kỳ: Hoạt động nhập khẩu phế liệu đường biển sâu đình trệ do kỳ nghỉ lễ. Các nhà máy ưu tiên mua phế liệu đường biển ngắn với các giao dịch HMS 1&2 (80:20) từ Romania, Bulgaria, Ý, Libya và Hy Lạp ghi nhận ở mức 340 - 345 USD/tấn CFR. Giá đánh giá HMS 1&2 (80:20) từ Bờ Đông Hoa Kỳ giữ nguyên ở mức 369 USD/tấn CFR.

THỊ TRƯỜNG KHU VỰC BẮC MỸ (MỸ)

Gang thỏi cơ bản (BPI): Cơ quan Đại diện Thương mại Hoa Kỳ (USTR) đã quyết định loại trừ mặt hàng gang thỏi Brazil khỏi đề xuất áp thuế 25% theo cuộc điều tra Mục 301. Tuy nhiên, thị trường đang chờ quyết định trước ngày 24/7 về việc miễn trừ mức thuế riêng biệt 12,5% liên quan đến cuộc điều tra lao động cưỡng bức. Hiện tại, hoạt động giao dịch giao ngay Mỹ - Brazil tạm thời đóng băng do người mua Mỹ trì hoãn đặt hàng để chờ làm rõ chính sách thuế. Giá đánh giá gang thỏi Nola cfr hiện ở mức 510 USD/tấn.

THỊ TRƯỜNG KHU VỰC CHÂU Á - THÁI BÌNH DƯƠNG

Trung Quốc

Thép xây dựng: Giá thép thanh giao kho tại Thượng Hải giữ ổn định ở mức 3.060 nhân dân tệ/tấn; giá kỳ hạn tháng 10 trên sàn SHFE tăng nhẹ 8 nhân dân tệ/tấn lên mức 3.115 nhân dân tệ/tấn. Mức tiêu thụ thép thanh hàng tuần tăng 95.000 tấn lên 2,04 triệu tấn, giúp tổng tồn kho tại nhà máy và thương nhân giảm 60.000 tấn xuống còn 5 triệu tấn. Giá chào xuất khẩu thép thanh mác B500B của một nhà máy miền Bắc tăng nhẹ 1 USD/tấn lên 485 USD/tấn fob; mác HRB400 và cuộn gân HRB400 lần lượt ở mức 475 USD/tấn fob và 521 USD/tấn fob. Giá phôi thép xuất xưởng Đường Sơn đi ngang ở mức 2.990 nhân dân tệ/tấn.  

Thép dẹt: Giá xuất khẩu HRC giảm 2 USD/tấn xuống còn 485 USD/tấn fob do nhu cầu đường biển ảm đạm. Các nhà máy nhỏ và công ty thương mại hạ giá chào HRC mác Q235 và SS400 xuống 480 - 485 USD/tấn fob. Giá giao kho tại Thượng Hải đi ngang ở mức 3.330 nhân dân tệ/tấn, hợp đồng kỳ hạn tháng 10 chốt ở mức 3.324 nhân dân tệ/tấn. Tồn kho HRC toàn thị trường giảm 50.000 tấn so với tuần trước xuống 4,36 triệu tấn.

Việt Nam

Thép dẹt: Thị trường ghi nhận áp lực giảm giá xuất khẩu sang các khu vực như Brazil do sức mua châu Á yếu và cạnh tranh nội vùng. Formosa Hà Tĩnh chính thức công bố mức chiết khấu 8 USD/tấn đối với giá chào hàng tháng (ở mức 538 - 548 USD/tấn cif Việt Nam giao tháng 8-9). Giá chào xuất khẩu thép cuộn mác SAE1006 từ Việt Nam sang thị trường Brazil giảm mạnh.  

Bán thành phẩm: Phần lớn sản lượng phôi phiến (slab) tiếp tục được tiêu thụ nội bộ để cán HRC, hoạt động xuất khẩu hạn chế. Kế hoạch bảo trì trong tháng 7 của Tập đoàn Hòa Phát giúp cắt giảm khối lượng sản xuất và giảm bớt áp lực bán hàng.

Các thị trường khác

Ấn Độ: Thị trường thép cuộn cán nóng (HRC) chịu áp lực giảm giá do nhu cầu nội địa mùa mưa suy yếu và áp lực xuất khẩu gia tăng. Giá chào nội địa lớn đạt 55.000 - 57.000 INR/tấn tại kho Mumbai, giảm đáng kể so với đầu tháng 6. Xuất khẩu HRC sang GCC bị ảnh hưởng bởi rủi ro vận tải, giá chào fob dao động ở mức 535 - 540 USD/tấn.  

Iran: Hoạt động xuất khẩu đường biển đối với phôi thép và thép dài tiếp tục đình trệ hoàn toàn do gián đoạn an ninh tại eo biển Hormuz và lệnh phong tỏa. Giá chào xuất khẩu phôi thép ghi nhận lẻ tẻ ở mức 405 - 410 USD/tấn FOB. Lợi nhuận nhà máy cán lại bị thu hẹp khi giá thép thanh và phôi thép sát nhau ở mức 410 - 420 USD/tấn xuất xưởng. Nguồn cung thắt chặt đẩy giá phôi thép nội địa tăng khoảng 16 USD/tấn lên mức 423 USD/tấn.  

Đài Loan: China Steel Corporation (CSC) cắt giảm giá thép dẹt nội địa (HRC, tấm, CRC, HDG) thêm 800 TWD/tấn (25 USD/tấn) cho các đơn hàng giao tháng 8, đánh dấu tháng giảm thứ hai liên tiếp do dư cung khu vực.  

Nhật Bản: Ghi nhận thông tin chưa xác nhận về thỏa thuận xuất khẩu 30.000 tấn phôi phiến sang Đông Nam Á với giá 535 - 540 USD/tấn CFR cho kỳ hạn giao cuối tháng 8.  Indonesia: Dexin Steel giảm giá chào phôi phiến giao tháng 9 xuống còn 475 USD/tấn FOB (giảm 35 USD/tấn sau một tháng). Giá chào phôi thép vuông 3sp giữ ở mức 465 USD/tấn FOB. Một lô giao dịch 30.000 tấn phôi phiến sang châu Âu được chốt ở mức 470 USD/tấn FOB.  

GCC / Ả Rập Xê Út: Đánh giá giá nhập khẩu HRC cfr UAE giảm 35 USD/tấn xuống còn 565 USD/tấn do nguồn cung dồi dào tại cảng Fujairah. Tại Ả Rập Xê Út, giá chào HRC mác Q195 của Trung Quốc giao đến Jeddah đạt 550 - 560 USD/tấn cfr. Giá niêm yết chính thức mặt hàng thép cuộn nội địa tháng 7 ở mức 2.850 SAR/tấn giao đến nơi, nhưng giao dịch thực tế chiết khấu sâu tới 550 SAR/tấn.

BẢNG TỔNG HỢP GIÁ GIAO DỊCH VÀ CHÀO BÁN ĐIỂN HÌNH

(Đơn vị: USD/tấn nếu không có ghi chú khác)

Chủng loại sản phẩm

Khu vực thị trường

Phương thức giao hàng

Mức giá ghi nhận

Thép thanh (Rebar)

Thượng Hải (Trung Quốc)

Giao kho nội địa

3.060 NDT/tấn

Thép thanh (B500B)

Bắc Trung Quốc

Xuất khẩu FOB

485 USD/tấn

Thép thanh (BST500)

Ba Lan

Nội địa CPT

~2.700 PLN/tấn

Thép cuộn trơn (SAE1008)

Bắc Trung Quốc

Xuất khẩu FOB

509 USD/tấn

Thép cuộn trơn

Indonesia

Xuất khẩu FOB

485 USD/tấn

Phôi vuông (Billet 3sp)

Trung Quốc / Indonesia

Xuất khẩu FOB

460 - 465 USD/tấn

Phôi phiến (Slab)

Indonesia

Xuất khẩu FOB

470 - 475 USD/tấn

HRC (Q235/SS400)

Trung Quốc

Xuất khẩu FOB

480 - 485 USD/tấn

HRC

Thượng Hải (Trung Quốc)

Giao kho nội địa

3.330 NDT/tấn

HRC

Ý

Xuất xưởng nội địa

707 EUR/tấn

HRC

Tây Bắc Âu

Xuất xưởng nội địa

706 EUR/tấn

HRC

Anh

Giao đến nơi (West Midlands)

705 GBP/tấn

HRC

Ấn Độ

Kho Mumbai nội địa

55.000 - 57.000 INR/tấn

HRC (Nhập khẩu)

UAE

Nhập khẩu CFR

565 USD/tấn

Thép cuộn (Nội địa)

Ả Rập Xê Út

Giá niêm yết nhà máy

2.850 SAR/tấn

Gang thỏi (BPI)

Brazil (sang Mỹ)

Nhập khẩu CFR Nola

510 USD/tấn

Phế liệu (HMS 1&2 80:20)

Mỹ sang Thổ Nhĩ Kỳ

Nhập khẩu CFR

369 USD/tấn

Phế liệu (HMS 1&2 80:20)

Địa Trung Hải/Đông Âu

CFR Thổ Nhĩ Kỳ (đường ngắn)

340 - 345 USD/tấn

NHẬN XÉT THỊ TRƯỜNG

Thị trường sắt thép toàn cầu trong tuần giao dịch hiện tại chứng kiến sự phân hóa sâu sắc mang tính cấu trúc và chịu ảnh hưởng nặng nề bởi các rào cản phòng vệ thương mại cũng như địa chính trị. Tại châu Á, tình trạng trầm lắng theo mùa (mùa mưa và nắng nóng) tiếp tục kìm hãm sức mua hạ nguồn, kìm hãm biên lợi nhuận của các nhà máy sản xuất thép dẹt và đẩy phôi phiến thương mại vào thế sụt giảm thanh khoản. Riêng phân khúc thép dài Trung Quốc ghi nhận tín hiệu cân bằng ngắn hạn nhờ tồn kho giảm và các kế hoạch thắt chặt lò cao.  

Ngược lại, tại khu vực châu Âu, việc áp dụng cơ chế quản lý hạn ngạch nhập khẩu thắt chặt đối với thép thành phẩm từ ngày 1/7 đang tạo ra sự xáo trộn lớn, buộc các thương nhân phải chuyển hướng dòng hàng nhưng đồng thời cũng thiết lập một nền giá nội địa vững chắc cho các nhà máy EU đẩy giá chào lên cao. Đối với thị trường nguyên liệu, đà giảm của phôi bán thành phẩm có dấu hiệu chạm đáy kỹ thuật. Trong khi đó, việc USTR loại trừ gang thỏi Brazil khỏi danh mục thuế Mục 301 kỳ vọng sẽ mở đường cho sự phục hồi luồng thương mại giao ngay sang Mỹ sau giai đoạn đóng băng.