Tổng quan thép Trung Quốc tuần 37/2026
TRONG NƯỚC
Thị trường thép xây dựng
Về tồn kho, tồn kho thép cây tại 35 thành phố chính toàn quốc tuần này là 476,27 vạn tấn, giảm 13,03 tấn, tồn kho thép dây 62,49 vạn tấn, giảm 3 vạn tấn, tổng tồn kho là 538,76 vạn tấn.
Tuần này giá thép xây dựng dao động giảm, tốc độ giảm sản lượng tương đối chậm, nhu cầu chưa tăng mạnh; tâm lý thị trường trung tính. Theo thống kê tuần này, tổng tồn kho 5 chủng loại chính tuần này là 1537,73 vạn tấn, giảm 16,88 vạn tấn so với tuần trước, mức giảm 1,1%. Trong đó tồn kho vật liệu xây dựng giảm 18,81 vạn tấn so với tuần trước, mức giảm 2,4%; về nguồn cung, do sản lượng thép dài giai đoạn trước giảm tương đối lớn, hiện tại các nhà máy thép chưa xuất hiện tình trạng giảm sản lượng tập trung, xét theo khu vực, mức tăng chủ yếu đến từ khu vực Hoa Đông và Hoa Bắc, khu vực Trung Nam, Đông Bắc tăng nhẹ. Xét theo tỉnh, Giang Tô, Giang Tây, Sơn Tây... có mức tăng đứng đầu, nguyên nhân chính tăng sản lượng là một số nhà máy thép khôi phục vận hành máy cán và một số ít nhà máy thép điều chỉnh chủng loại sản xuất; về nhu cầu, nhu cầu mùa cao điểm hỗ trợ không mạnh, cảm nhận thị trường chưa thấy cải thiện rõ rệt, tốc độ cải thiện tỷ lệ giải ngân vốn so với trước tương đối chậm, thị trường gần kỳ nghỉ lễ ngắn, nhu cầu bổ sung tồn kho của hạ nguồn không mạnh, do đó giá tuần này dao động yếu; nhìn chung, cần chú ý mức độ cải thiện nhu cầu trước lễ vào tuần tới, dự kiến giá thép xây dựng toàn quốc tuần tới chủ yếu điều chỉnh trong biên độ.
Bảng biến động giá thép thanh và thép dây tại các thành phố trọng điểm toàn quốc
(Đơn vị: Nhân dân tệ/tấn)
Mác/Quy cách | Ngày/Thành phố | Thượng Hải | Hàng Châu | Bắc Kinh | Thiên Tân | Vũ Hán | Trường Sa | Thành Đô | Tây An |
Thép cây HRB400 φ20mm | 10/9 | 3140 | 3210 | 3140 | 3210 | 3290 | 3490 | 3270 | 3420 |
17/9 | 3120 | 3200 | 3160 | 3180 | 3310 | 3470 | 3270 | 3420 | |
Tăng/giảm trong tuần | -20 | -10 | 20 | -30 | 20 | -20 | 0 | 0 | |
Nơi sản xuất | Nhật Chiếu | Vĩnh Cương | Hà Cương | Hà Cương | Vũ Cương | Bình Cương | Uy Cương | Tấn Cương | |
Thép dây HPB300 φ6.5mm | 10/9 | 3480 | 3720 | 3620 | 3780 | 3430 | 3720 | 3560 | 3560 |
17/9 | 3460 | 3710 | 3640 | 3750 | 3450 | 3700 | 3560 | 3560 | |
Tăng/giảm trong tuần | -20 | -10 | 20 | -30 | 20 | -20 | 0 | 0 | |
Nơi sản xuất | Bình Cương | Vĩnh Cương | Hà Cương | Hà Cương | Bình Cương | Tương Cương | Đạt Cương | Tấn Cương |
Thị trường thép công nghiệp
Cuộn cán nóng
Tuần qua giá giao ngay thép cuộn cán nóng khu vực phía Bắc dao động yếu và giảm nhẹ. Đầu tuần giá quán tính đi xuống, cộng thêm giữa tuần giá tương lai hồi giảm, tâm lý thương nhân thận trọng, chủ yếu nhượng lợi để bán hàng, mua nhanh bán nhanh. Nguồn cung/vận hành không đổi, công suất, sản lượng giảm nhẹ, nguồn cung cận biên thắt chặt; nhu cầu hạ nguồn yếu, nhưng tồn kho xã hội Hoa Bắc giảm mạnh, áp lực tồn kho phần nào dịu lại.
Tuần qua diễn biến nguyên liệu phân hóa: than cốc giữ ổn định, cuộc giằng co giữa doanh nghiệp than cốc và nhà máy thép tiếp diễn, doanh nghiệp than cốc giữ giá, bảo đảm nguồn cung; quặng sắt dao động ở mức cao, nâng đỡ chi phí. Lợi nhuận mỗi tấn thép của nhà máy thép tiệm cận mức hòa vốn, áp lực lỗ của nhà máy thép chi phí cao vẫn còn. Giá giao ngay đi xuống ép lợi nhuận, nhà máy thép có ý chí giữ giá tăng lên.
Tuần qua tồn kho nhìn chung tiếp tục giảm, phân hóa khu vực rõ rệt. Hoa Bắc: tồn kho xã hội giảm mạnh, giảm 7,07% so với tuần trước. Thương nhân chủ yếu hạ giá để tăng lượng bán, mua nhanh bán nhanh, nhịp xả hàng tăng nhanh; Đông Bắc: tồn kho giảm nhẹ, giảm 0,92% so với tuần trước; Tây Bắc: tồn kho cơ bản không đổi, tăng nhẹ 0,19% so với tuần trước. Nhìn chung, giá trị tuyệt đối của tồn kho xã hội hiện vẫn ở mức cao hơn so với cùng kỳ lịch sử, nhưng tốc độ giảm tồn kho rõ rệt tăng nhanh, sự kìm hãm của tồn kho cao đối với giá giao ngay được giải tỏa ở mức cận biên; về sau vẫn cần chờ nhu cầu phía hạ nguồn phục hồi thực chất, tính bền vững của việc giảm tồn kho cần tiếp tục quan sát.
Về phía nhu cầu tính liên tục của đơn hàng vẫn còn thiếu. Tình hình giải ngân vốn hạ tầng cải thiện ở mức cận biên, nhưng hiệu ứng kéo nhu cầu dùng thép có hạn; sau khi nắng nóng giảm bớt, điều kiện thi công tốt hơn, nhưng nhu cầu dùng thép thực tế chưa tăng khối lượng rõ rệt. Ô tô: nhu cầu đầu cuối thể hiện ổn định. Sản xuất và tiêu thụ xe năng lượng mới duy trì đà tăng, xe nhiên liệu truyền thống đang trong mùa thấp điểm, tạo hỗ trợ ổn định cho nhu cầu thép cuộn cán nóng. Đánh giá tổng hợp: tuần này phía nhu cầu nhìn chung vẫn ở giai đoạn cuối mùa thấp điểm chuyển sang mùa cao điểm, mua hàng đầu cuối chủ yếu là nhu cầu thực, thiếu động lực tăng khối lượng tập trung.
Dự kiến thị trường thép tấm cuộn cán nóng khu vực phía Bắc tiếp tục cục diện dao động biên hẹp, đáy có phần được hỗ trợ, xét theo từng hạng mục. Phía nguồn cung: tỷ lệ vận hành của nhà máy thép cơ bản không đổi, sản lượng giảm nhẹ, áp lực phía nguồn cung chưa thấy tăng rõ rệt; phía nhu cầu: gần dịp dự trữ hàng trước Quốc khánh, mua hàng đầu cuối có thể phục hồi theo giai đoạn, tạo hỗ trợ nhất định cho giá; phía tồn kho: giá trị tuyệt đối tồn kho vẫn ở mức cao, tính bền vững giảm tồn kho còn chờ kiểm chứng, dư địa tăng giá có hạn. Nhìn chung, giá tuần tới có thể chủ yếu dao động trong biên độ: đi xuống có hỗ trợ đáy, đi lên thiếu động lực tăng khối lượng.
Tổng hợp giá thép cuộn cán nóng theo tuần (14/9/2026 – 18/9/2026)
Đơn vị: NDT/tấn
3.0mm Ngày 11/9 | 3.0mm Ngày 18/9 | Tăng/giảm tuần | Khu vực | 4.75mm Ngày 11/9 | 4.75mm Ngày 18/9 | Tăng/giảm tuần | Nhà máy thép chủ đạo |
3400 | 3370 | -30 | Thượng Hải | 3340 | 3310 | -30 | Bản Cương |
3410 | 3400 | -10 | Hàng Châu | 3370 | 3360 | -10 | Sa Cương |
3430 | 3390 | -40 | Nam Kinh | 3390 | 3350 | -40 | Trung Thiết |
3480 | 3480 | 0 | Bắc Kinh | 3430 | 3430 | 0 | Bao Cương |
3310 | 3260 | -50 | Thiên Tân | 3260 | 3210 | -50 | Bao Cương |
3370 | 3340 | -30 | Thạch Gia Trang | 3320 | 3290 | -30 | Hàm Cương |
3280 | 3260 | -20 | Hàm Đan | 3250 | 3230 | -20 | Thái Cương |
3360 | 3320 | -40 | Lạc Tùng | 3330 | 3300 | -30 | An Cương |
3430 | 3410 | -20 | Trường Sa | 3370 | 3350 | -20 | Vũ Cương |
3390 | 3350 | -40 | Vũ Hán | 3360 | 3320 | -40 | Thái Cương |
3280 | 3250 | -30 | Thẩm Dương | 3270 | 3240 | -30 | Phàn Cương |
3340 | 3310 | -30 | Cáp Nhĩ Tân | 3310 | 3280 | -30 | Liên Cương |
3380 | 3350 | -30 | Trùng Khánh | 3370 | 3340 | -30 | Thông Cương |
3480 | 3450 | -30 | Thành Đô | 3400 | 3370 | -30 | Phàn Cương |
3510 | 3500 | -10 | Côn Minh | 3450 | 3440 | -10 | Bát Cương |
3430 | 3410 | -20 | Tây An | 3330 | 3310 | -20 | Bao Cương |
3420 | 3440 | 20 | Lan Châu | 3390 | 3410 | 20 | Bát Cương |
Giá trung bình thép cuộn cán nóng 3.0mm là 3370 nhân dân tệ/tấn, giảm 24 so với tuần trước.
Giá trung bình thép cuộn cán nóng 4.75mm là 3325 nhân dân tệ/tấn, giảm 24 so với tuần trước.
Cuộn cán nguội
Tuần qua giá thép cuộn cán nguội giao ngay giảm trong biên độ hẹp, mức giá trung tâm trong tuần dịch chuyển nhẹ xuống, báo giá tại các nơi phần nhiều giảm 10-30 nhân dân tệ/tấn. Đầu tuần thị trường vẫn còn kỳ vọng mùa cao điểm, nhưng đơn hàng từ ngành sản xuất ô tô, thiết bị gia dụng hạ nguồn giải phóng không như kỳ vọng, đầu cuối chỉ duy trì mua hàng theo nhu cầu thực, ý muốn bổ sung tồn kho số lượng lớn không mạnh. Nguyên liệu nền thép cán nóng thượng nguồn dao động đi xuống, hỗ trợ chi phí có phần nới lỏng, kế hoạch sản xuất của nhà máy thép duy trì ổn định, nhịp giảm tồn kho xã hội chậm lại, tồn kho một số khu vực tích lũy nhẹ. Áp lực xả hàng của thương nhân xuất hiện, một số nguồn hàng nhượng lợi để bán. Diễn biến sàn giao dịch giằng co lặp lại, tâm lý quan sát thị trường dày đặc, kỳ vọng mùa cao điểm liên tục được kiểm chứng. Nhìn chung, cán nguội thiếu động lực kéo tăng liên tục, giá chủ yếu dao động trong biên độ.
XUẤT KHẨU
Thị trường xuất khẩu thép Trung Quốc tuần qua tiếp tục diễn biến phân hóa và thiếu động lực bứt phá. Giá xuất khẩu nhóm thép dài nhìn chung đi ngang, trong khi nhóm thép dẹt chịu áp lực giảm nhẹ do tâm lý thận trọng từ người mua và thị trường nội địa Trung Quốc suy yếu. Điểm nhấn đáng chú ý là đà giảm mạnh của giá than luyện cốc và than cốc luyện kim trên Sàn Giao dịch Hàng hóa Đại Liên, làm suy yếu hỗ trợ chi phí đối với thép, dù giá quặng sắt vẫn tương đối ổn định nhờ hoạt động bù kho trước kỳ nghỉ lễ.
Về cung – cầu, nhu cầu hạ nguồn tại Trung Quốc vẫn yếu hơn kỳ vọng trong mùa cao điểm tháng 9. Sản lượng thép thô tháng 8 giảm 3,7% so với cùng kỳ xuống 74,61 triệu tấn, mức thấp nhất từ đầu năm, trong khi nhiều nhà máy vẫn thua lỗ 150–200 NDT/tấn. Hiệp hội Sắt thép Trung Quốc (CISA) cùng 44–45 nhà sản xuất lớn đã kêu gọi kiểm soát sản lượng và giảm tồn kho, nhưng giới quan sát cho rằng việc cắt giảm thực chất sẽ phụ thuộc vào áp lực tài chính hơn là tuân thủ tự nguyện.
Trên thị trường xuất khẩu, người mua nước ngoài vẫn chần chừ, chỉ mua cầm chừng để đáp ứng nhu cầu tức thời. Giá chào HRC của Trung Quốc giảm nhẹ về cuối tuần, trong khi thép cây và cuộn trơn giữ ổn định nhờ chi phí đầu vào còn cao. Đồng nhân dân tệ mạnh lên dưới mốc 6,7 NDT/USD đã hạn chế dư địa giảm giá của các nhà bán. Cùng lúc, Fed tăng lãi suất thêm 25 điểm cơ bản và phát tín hiệu diều hâu đã gây áp lực lên tâm lý hàng hóa toàn cầu.
Nhìn chung, thị trường xuất khẩu thép Trung Quốc tuần 14–18/9/2026 vẫn trong trạng thái “giằng co”: giá khó tăng do nhu cầu yếu, nhưng cũng khó giảm sâu vì chi phí và kỳ vọng cắt giảm sản lượng.
1. Phức hợp thép dài (Thép cây, Cuộn trơn và Phôi billet)
Thép cây (Rebar): Giá xuất khẩu thép cây của Trung Quốc duy trì ổn định ở mức 482 USD/tấn FOB (trọng lượng lý thuyết) trong suốt tuần, không đổi so với cuối tuần trước. Một nhà máy lớn ở miền bắc Trung Quốc đã giảm giá chào xuất khẩu thép cây B500B thêm 3 USD/tấn so với ngày 14/9, xuống còn 482 USD/tấn FOB trong ngày 15/9. Đáng chú ý, các nhà máy Trung Quốc được cho là đang bán thép cây trong tình trạng thua lỗ, để lại ít dư địa cho việc đàm phán giá. Chi phí xuất khẩu ước tính ở mức 500 USD/tấn FOB hoặc cao hơn dựa trên giá than cốc mới nhất.
Tại thị trường xuất khẩu, giá chào thép cây Trung Quốc sang Singapore giữ nguyên ở mức 510-520 USD/tấn CFR (trọng lượng lý thuyết), tương đương 485-495 USD/tấn FOB. Thép cây Malaysia được chào ở mức 515 USD/tấn DAP Singapore. Các nhà máy Trung Quốc có thể cân nhắc hạ nhẹ giá chào xuất khẩu vào tuần tới để phản ánh đợt giảm của thị trường nội địa, nhưng khả năng giảm mạnh là khó xảy ra.
Cuộn trơn (Wire rod): Giá xuất khẩu cuộn trơn FOB Trung Quốc giảm nhẹ qua các phiên: từ 502 USD/tấn FOB (14/9) xuống 500 USD/tấn FOB (15/9), rồi 499 USD/tấn FOB (16/9) và duy trì ở mức này đến hết tuần (17-18/9). Một nhà máy ở miền bắc Trung Quốc đã cắt giảm giá chào xuất khẩu cuộn trơn thêm 7-8 USD/tấn so với tuần trước xuống còn 502-503 USD/tấn FOB đối với mác chất lượng làm lưới. Một nhà máy khác ở miền bắc Trung Quốc chào giá cuộn trơn SAE1008 ở mức 508 USD/tấn FOB cho lô hàng giao tháng 10. Các nhà máy Trung Quốc duy trì giá chào xuất khẩu ở mức 497-515 USD/tấn FOB cho lô hàng giao tháng 10.
Giá chào mua của người mua Philippines dao động quanh mức 520 USD/tấn CFR, tương đương 495 USD/tấn FOB, đối với mác chất lượng làm lưới. Giá chào cuộn trơn của Indonesia ổn định ở mức 510 USD/tấn FOB cho lô hàng giao tháng 12.
Phôi billet: Giá xuất xưởng phôi thép Đường Sơn biến động trái chiều trong tuần: giảm 10 NDT/tấn xuống 2.990 NDT/tấn (14/9), tăng 10 NDT/tấn lên 3.000 NDT/tấn (15/9), tăng tiếp 20 NDT/tấn lên 3.020 NDT/tấn (16/9), duy trì ở mức này (17/9), rồi giảm 20 NDT/tấn xuống 3.000 NDT/tấn (18/9).
Giá chào phôi thép Indonesia ổn định ở mức 480 USD/tấn FOB cho lô hàng giao tháng 12 trong phần lớn thời gian, trước khi giảm 2 USD/tấn xuống còn 478 USD/tấn FOB trong ngày 18/9. Một nhà máy ở miền bắc Trung Quốc đã giảm giá chào phôi thép mác cơ bản 5 USD/tấn so với tuần trước, xuống còn 475 USD/tấn FOB cho chuyến hàng giao tháng 11. Các thương nhân Trung Quốc đã hạ giá chào phôi thép xuống mức 467-470 USD/tấn FOB. Mục tiêu giá mua của người mua nằm dưới mức 465 USD/tấn FOB trong bối cảnh tâm lý thị trường lung lay. Tại Đông Nam Á, các giá chào đối với phôi 5sp xuất xứ mở giảm 5 USD/tấn so với tuần trước xuống còn 495-500 USD/tấn CFR.
2. Phức hợp thép dẹt (Thép cuộn cán nóng - HRC, CRC, HDG và Phôi phiến)
Thép cuộn cán nóng (HRC): Giá xuất khẩu HRC của Trung Quốc biến động nhẹ trong tuần: 497 USD/tấn FOB (14/9) → 496 USD/tấn FOB (15/9) → 497 USD/tấn FOB (16/9) → 497 USD/tấn FOB (17/9) → 495 USD/tấn FOB (18/9), giảm tổng cộng 2 USD/tấn so với đầu tuần.
Một nhà máy ở miền đông Trung Quốc đã giảm giá chào chính thức thêm 5 USD/tấn so với đầu tuần xuống còn 505 USD/tấn FOB trong ngày 16/9 đối với HRC mác SS400 nhằm thu hút đơn hàng. Một nhà máy ở miền bắc Trung Quốc, vốn chào giá ở mức 510 USD/tấn FOB vào ngày 14/9, đã bán được lượng lớn HRC ở mức 503-505 USD/tấn FOB trong tuần này. Một nhà máy tại miền bắc Trung Quốc đã hạ mức giá giao dịch khả thi đối với HRC mác Q235 xuống 494 USD/tấn FOB từ mức 496 USD/tấn FOB của ngày hôm trước (18/9). Các nhà máy thép lớn vẫn giữ giá xuất khẩu ở mức 495-505 USD/tấn FOB đối với HRC Q235 và SS400.
Các yêu cầu hỏi hàng từ nước ngoài đã tăng lên và một số người mua từ Nam Mỹ sẵn sàng chấp nhận mức giá 495-500 USD/tấn FOB đối với HRC mác SS400. Một giao dịch sang Thổ Nhĩ Kỳ đã được chốt ở mức 540 USD/tấn CFR đối với HRC mác Q235 và Q195 từ Trung Quốc. Các giao dịch đối với HRC Q235 đã chốt ở mức 530 USD/tấn CFR Pakistan gần đây, quy đổi tương đương khoảng 495 USD/tấn FOB Trung Quốc.
Tại thị trường ASEAN, giá HRC biến động nhẹ: giảm 1 USD/tấn xuống 535 USD/tấn CFR Việt Nam (14/9), tăng 1 USD/tấn lên 536 USD/tấn CFR Việt Nam (15-17/9), rồi giảm 1 USD/tấn xuống 535 USD/tấn CFR Việt Nam (18/9). Một giao dịch HRC mác SAE1006 có xuất xứ từ Indonesia đã được chốt ở mức 536 USD/tấn CFR Việt Nam. Một lượng HRC có xuất xứ từ Indonesia đã được chốt giao dịch ở mức 550 USD/tấn CFR Malaysia, và mức giá khả thi đã bị đẩy lên mức 555 USD/tấn CFR Malaysia sau các đợt bán đó.
Thép cuộn cán nguội (CRC): Giá chào CRC mác SPCC của Trung Quốc được ghi nhận ở mức 558 USD/tấn FOB (14/9), 560-585 USD/tấn FOB (15/9), 560 USD/tấn FOB (16-17/9), và 556 USD/tấn FOB (18/9). Tính đến ngày 17/9, các giá chào xuất khẩu CRC của Trung Quốc được ghi nhận ở mức 560-570 USD/tấn FOB cho lô hàng tháng 11, tăng 20-30 USD/tấn so với cuối tháng 7.
Thép mạ kẽm nhúng nóng (HDG): Giá chào HDG mác SGCC của Trung Quốc được ghi nhận trong biên độ 562-567 USD/tấn FOB (14/9), 555-618 USD/tấn FOB (15/9), 560-566 USD/tấn FOB (16/9), 565-635 USD/tấn FOB (17/9), và 565 USD/tấn FOB (18/9). Các giá chào đối với HDG (Z120, 1 mm) được ghi nhận trong một biên độ rộng 600-640 USD/tấn FOB, tăng 30-45 USD/tấn so với cuối tháng 7, trong khi một số nhà sản xuất thép lớn đang ấn định mức giá cao hơn, lên tới 660 USD/tấn FOB.
Thép tấm (Plate): Giá chào thép tấm mác SS400 của Trung Quốc ổn định ở mức 565 USD/tấn FOB trong phần lớn thời gian (14-17/9). Trong ngày 18/9, giá chào thép tấm mác Q235 được ghi nhận ở mức 538 USD/tấn FOB. Giá chào thép tấm mác SS400 từ một nhà máy ở miền đông Trung Quốc ổn định ở mức 565 USD/tấn FOB.
Phôi phiến (Slab): Đánh giá hàng tuần về phôi dẹt (slab) FOB Châu Á tăng 5 USD/tấn lên 485 USD/tấn trong ngày 18/9. Một nhà máy của Indonesia đã nâng giá chào xuất khẩu phôi dẹt mác dùng cán cuộn thêm 5 USD/tấn trong tuần lên mức 490 USD/tấn FOB cho lô hàng giao tháng 12. Phôi dẹt mác dùng cho cán tấm (plate-grade) có xuất xứ từ Trung Quốc được chào ở mức 510 USD/tấn FOB trở lên trong tuần này. Một số nhà cung cấp phôi dẹt lớn của Trung Quốc đã bán phôi dẹt mác cán tấm ở mức 575-595 USD/tấn CFR Ý trong hai tuần qua.
3. Động lực thị trường và các yếu tố tác động
Áp lực từ thị trường nội địa Trung Quốc: Thị trường thép nội địa Trung Quốc trong tuần 14-18/9 diễn biến trái chiều. Giá thép cây nội địa tăng nhẹ trong các ngày 15-17/9 nhờ hoạt động mua bù kho tích cực và tồn kho giảm, nhưng đến ngày 18/9 đã giảm 20 NDT/tấn xuống còn 3.120 NDT/tấn sau đợt sụt giảm mạnh của giá hợp đồng tương lai than luyện cốc. Giá HRC giao kho tại Thượng Hải biến động nhẹ: giảm 10 NDT/tấn xuống 3.320 NDT/tấn (15/9), tăng 10 NDT/tấn lên 3.330 NDT/tấn (16/9), giữ nguyên (17/9), rồi giảm 30 NDT/tấn xuống 3.300 NDT/tấn (18/9).
Diễn biến giá nguyên liệu thô: Giá than luyện cốc và than cốc luyện kim trên Sàn Giao dịch Hàng hóa Đại Liên (DCE) giảm mạnh trong tuần. Hợp đồng tương lai than luyện cốc kỳ hạn tháng 1 giảm 7,78% xuống 1.487 NDT/tấn (221,96 USD/tấn) trong ngày 18/9, trong khi than cốc luyện kim giảm 5,45% xuống 1.952,50 NDT/tấn. Nguyên nhân chính là kỳ vọng nguồn cung than tăng sau khi chính quyền trung ương Trung Quốc đẩy mạnh các nỗ lực bình ổn sản lượng và nguồn cung than, đồng thời mở ra cơ chế cho phép một số mỏ đang sản xuất vượt công suất được phê duyệt tiếp tục duy trì sản lượng trong phần còn lại của năm. Tuy nhiên, giá than luyện cốc giao ngay vẫn tương đối vững chắc, với giá than cốc chất lượng cao tại An Trạch, Lâm Phần giảm 40 NDT/tấn xuống còn 2.510 NDT/tấn giao tại xưởng tuyển vào ngày 16/9.
Chính sách kiểm soát sản lượng của CISA: Hiệp hội Sắt thép Trung Quốc (CISA) đã kêu gọi các nhà sản xuất trong nước hạn chế quy mô sản xuất và giảm mức tồn kho trong bối cảnh sản xuất thừa mãn tính và nhu cầu yếu. Lời kêu gọi này đã được ký kết bởi 44-45 công ty thép hàng đầu, bao gồm Tập đoàn Gang thép Bảo Vũ Trung Quốc (China Baowu) và Tập đoàn Thủ Cương (Shougang). Tuy nhiên, việc cắt giảm sản lượng tự nguyện vấp phải những trở ngại đáng kể, và các thành viên thị trường cho rằng việc cắt giảm sản lượng có ý nghĩa khó có thể xảy ra trừ khi biên lợi nhuận của các nhà sản xuất thép xấu đi hơn nữa.
Sản lượng thép thô Trung Quốc: Sản lượng thép thô của Trung Quốc trong tháng 8 đã giảm 3% so với tháng trước và giảm 3,7% so với cùng kỳ năm ngoái xuống còn 74,61 triệu tấn, mức thấp mới tính từ đầu năm đến nay. Tính chung 8 tháng đầu năm, sản lượng thép thô giảm 3,1% xuống còn 651,85 triệu tấn. Nguyên nhân chính là chi phí nguyên liệu thô tăng cao làm bóp nghẹt biên lợi nhuận của các nhà máy thép. Các nhà máy thành viên CISA đã cắt giảm sản lượng thép thô xuống mức trung bình 1,92 triệu tấn/ngày trong giai đoạn 21-31/8, giảm 4,1% so với giai đoạn 11-20/8. Trong giai đoạn 1-10/9, sản lượng thép thô trung bình ngày của các nhà máy thành viên CISA đã tăng 2% lên 1,924 triệu tấn/ngày.
Tồn kho và nhu cầu: Lượng tồn kho thép cây nắm giữ bởi các công ty thương mại và nhà máy thép Trung Quốc đã giảm tổng cộng 160.000 tấn so với tuần trước, xuống còn 6,36 triệu tấn trong tuần này. Tiêu thụ thép cây đã tăng 40.000 tấn trong tuần lên 1,90 triệu tấn. Lượng tồn kho HRC nắm giữ bởi các công ty thương mại và nhà máy thép đã giảm 30.000 tấn so với tuần trước. Các nhà máy thép đã cắt giảm sản lượng HRC gần 40.000 tấn trong tuần. Tuy nhiên, mức tiêu thụ thép cây hiện vẫn thấp hơn mức trung bình cùng kỳ năm ngoái là 2,1-2,2 triệu tấn/tuần.
Tỷ giá và chính sách tiền tệ: Đồng nhân dân tệ mạnh lên so với đồng đô la Mỹ, với cả tỷ giá hối đoái nội địa và hải ngoại của đồng nhân dân tệ so với đồng đô la đều phá mốc dưới 6,7 NDT/USD vào ngày 18/9, mức cao nhất kể từ tháng 1/2023. Điều này khiến các nhà bán trở nên miễn cưỡng trong việc đưa ra mức chiết khấu lớn. Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) đã nâng lãi suất chuẩn thêm 25 điểm cơ bản lên mức 3,75-4,00%, đánh dấu đợt tăng đầu tiên kể từ tháng 7/2023, gây áp lực lên thị trường hàng hóa và khẩu vị rủi ro.
Triển vọng thị trường xuất khẩu: Giá xuất khẩu HRC của Trung Quốc có khả năng vẫn duy trì vững chắc trong ngắn hạn, xét đến sự hỗ trợ chi phí vững chắc và kế hoạch cắt giảm sản lượng của các nhà máy. Tuy nhiên, nhu cầu vận tải biển vẫn trầm lắng với rất ít sự quan tâm mua sắm được ghi nhận. Triển vọng thị trường không chắc chắn đã khuyến khích người mua chần chừ không mua hàng. Các nhà máy Trung Quốc có thể tiếp tục đẩy mạnh cắt giảm sản lượng do thua lỗ gia tăng và nguồn cung nguyên liệu thô thắt chặt.
BẢNG TỔNG HỢP GIÁ XUẤT KHẨU HÀNG TUẦN
Đơn vị: USD/tấn FOB Trung Quốc, trừ khi có ghi chú khác
Sản phẩm | 14/9 | 15/9 | 16/9 | 17/9 | 18/9 | Thay đổi so với đầu tuần |
THÉP DÀI | ||||||
Thép cây (Rebar) FOB | 482 | 482 | 482 | 482 | 482 | 0 |
- B500B (miền bắc TQ) | 485 | 482 | 482 | 482 | 482 | -3 |
- HRB400 | 475 | 475 | 475 | 475 | 475 | 0 |
- HRB400 dạng cuộn | 514 | 514 | 518 | 518 | 518 | +4 |
Cuộn trơn (Wire rod) FOB | 502 | 500 | 499 | 499 | 499 | -3 |
- SAE1008 (miền bắc TQ) | 502-503 | 497-502 | 497-502 | 497-515 | 497-515 | - |
- Chất lượng cao (miền đông TQ) | 535 | 535 | 535 | 535 | 535 | 0 |
Phôi billet (Đường Sơn) NDT/tấn | 2.990 | 3.000 | 3.020 | 3.020 | 3.000 | +10 |
Phôi billet Indonesia FOB | 485 | 480 | 480 | 480 | 478 | -7 |
THÉP DẸT | ||||||
HRC FOB Trung Quốc | 497 | 496 | 497 | 497 | 495 | -2 |
- SS400 (miền bắc TQ) | 505 | 510 | 503-505 | 503-505 | 503-505 | - |
- Q235 (nhà máy tư nhân) | 495-497 | 496-497 | 495-497 | 495-505 | 494-505 | - |
- Q235 (giá khả thi) | - | - | - | - | 494 | - |
CRC SPCC FOB | 558 | 560-585 | 560 | 560 | 556 | -2 |
HDG SGCC FOB | 562-567 | 555-618 | 560-566 | 565-635 | 565 | - |
Thép tấm SS400 FOB | 565 | 560-565 | 565 | 565 | 565 | 0 |
Thép tấm Q235 FOB | - | - | - | - | 538 | - |
Phôi dẹt (Slab) FOB Châu Á | - | - | - | - | 485 | +5 |
THÉP DẸT - ASEAN | ||||||
HRC ASEAN CFR Việt Nam | 535 | 536 | 536 | 536 | 535 | 0 |
HRC Indonesia CFR Việt Nam | - | 536 | - | - | - | - |
HRC Indonesia CFR Malaysia | - | - | - | 550-555 | - | - |
THÉP DÀI - ASEAN | ||||||
Thép cây Malaysia DAP Singapore | - | - | - | - | 515 | - |
Cuộn trơn Indonesia FOB | 510 | 510 | 510 | 510 | 510 | 0 |
NGUYÊN LIỆU | ||||||
Than luyện cốc DCE (NDT/tấn) | 1.588 | - | - | 1.580 | 1.487 | -101 |
Than cốc luyện kim DCE (NDT/tấn) | 2.055,5 | - | - | - | 1.952,5 | -103 |
Quặng sắt 62% Fe CFR (USD/tấn) | 97,25 | - | - | 97,75 | 97,25 | 0 |
Ghi chú:
Giá thép cây và cuộn trơn tính theo trọng lượng lý thuyết.
Giá HRC, CRC, HDG, thép tấm tính theo trọng lượng thực tế.
Giá phôi billet Đường Sơn là giá xuất xưởng chưa bao gồm VAT.
Giá than luyện cốc và than cốc luyện kim là giá hợp đồng tương lai kỳ hạn tháng 1 trên sàn DCE.
Giá quặng sắt 62% Fe là giá giao ngay CFR Trung Quốc.




