THỊ TRƯỜNG KHU VỰC CHÂU ÂU & THỔ NHĨ KỲ
Thép dẹt
Tây Bắc EU: Giá HRC dao động trong biên độ hẹp. Chỉ số HRC xuất xưởng Tây Bắc EU giảm 0,50 EUR/tấn, xuống còn 736 EUR/tấn. Giá chào chính thức duy trì ở mức 750–770 EUR/tấn cơ sở xuất xưởng cho kỳ hạn giao tháng 11. Khảo sát thị trường cho thấy giá HRC Tây Bắc EU dự kiến chốt ở mức 750–800 EUR/tấn cơ sở xuất xưởng trong quý 4.
Ý: Thị trường nhích nhẹ nhờ triển vọng nguồn cung nội địa thắt chặt. Chỉ số HRC tăng 2 EUR/tấn lên mức 734,25 EUR/tấn xuất xưởng. Mức đánh giá ddp tăng 10 EUR/tấn lên 720 EUR/tấn ddp. Các nhà cán lại tại Ý chào giá thép tấm dày mác S355 ở mức 780–790 EUR/tấn xuất xưởng.
Nhập khẩu EU: Giá chào nhập khẩu HRC cho quý 1 được định giá trên 750 EUR/tấn ddp. Hàng tồn kho sẵn có chào bán ở mức 720–740 EUR/tấn ddp.
Anh: Giá HRC đi ngang ở mức 705 GBP/tấn ddp (Tây Midlands). Hàng EU chào bán ở mức 700–710 GBP/tấn (giá dap). Giá thép tấm HDG nội địa và EU ghi nhận ở mức 730 GBP/tấn giao hàng.
Thép dài & Nguyên liệu bán thành phẩm
Thổ Nhĩ Kỳ: Giá thép cây nội địa tăng 4 USD/tấn lên 616,50 USD/tấn xuất xưởng (chưa VAT). Các nhà máy vùng Marmara chào giá 640–645 USD/tấn xuất xưởng (giao dịch thực tế đạt 615 USD/tấn đối với nhà máy lớn); Izmir chào 610 USD/tấn xuất xưởng; Iskenderun bán ở mức 602 USD/tấn xuất xưởng. Giá chào xuất khẩu thép cây Thổ Nhĩ Kỳ đạt 625 USD/tấn fob, thép cây cuộn đạt 630 USD/tấn fob. Đánh giá thép cây fob Thổ Nhĩ Kỳ tăng 2,50 USD/tấn lên 600 USD/tấn; dây cuộn fob tăng 8 USD/tấn lên 607,50 USD/tấn. Giá chào HRC xuất xưởng Thổ Nhĩ Kỳ vượt 600 USD/tấn.
Ai Cập: Giá thép cây nội địa giảm 43 EGP/tấn xuống 35.814 EGP/tấn xuất xưởng (đã gồm 14% VAT, tương đương 613,10 USD/tấn chưa VAT). Giá chào nội địa dao động trong khoảng 33.500–39.850 EGP/tấn xuất xưởng (đã gồm VAT). Giá chào xuất khẩu thép cây tăng lên 590–615 USD/tấn fob (giao tháng 11). Giá phôi thép nội địa Ai Cập tăng 300 EGP/tấn lên 30.000 EGP/tấn xuất xưởng đã gồm VAT (587 USD/tấn chưa VAT).
Algeria: Thép cây nội địa đạt 118.000–120.000 DZD/tấn xuất xưởng; dây cuộn nội địa đạt 119.000 DZD/tấn xuất xưởng. Giá chào xuất khẩu thép cây và dây cuộn làm lưới thép ở mức 587 USD/tấn fob (giao cuối tháng 10/đầu tháng 11).
Phôi thép & Phế
Phôi dẹt thương mại (Slab): Đánh giá giá phôi dẹt cfr Ý tăng 15 USD/tấn lên 575 USD/tấn. Giá phôi dẹt Biển Đen đi ngang ở mức 480 USD/tấn. Phôi dẹt Brazil chào ở mức 580 USD/tấn fob (tăng từ 570–575 USD/tấn). Nhà cung cấp Indonesia chào phôi dẹt ở mức 485 USD/tấn fob (tăng 5 USD/tấn, giao tháng 12). Phôi dẹt Trung Quốc xuất khẩu chào ở mức 515–530 USD/tấn fob cho kỳ hạn giao tháng 11.
THỊ TRƯỜNG KHU VỰC BẮC MỸ
Thị trường thép dẹt Mỹ tiếp tục đà tăng trưởng mạnh. Lực cầu tiêu thụ phôi dẹt (slab) từ Brazil sang Mỹ ghi nhận ở mức giá cao hơn (580 USD/tấn fob) không gặp khó khăn trong việc thanh khoản.
Mỹ và Trung Quốc đang đàm phán khuôn khổ thỏa thuận giảm thuế đối ứng trị giá 30 tỷ USD, dự kiến có thể hạ mức thuế bổ sung 10% đối với một số mặt hàng.
THỊ TRƯỜNG KHU VỰC CHÂU Á - THÁI BÌNH DƯƠNG
Trung Quốc
Thép dẹt: Baosteel thông báo tăng giá xuất xưởng HRC thêm 200 nhân dân tệ/tấn (29,80 USD/tấn) cho các đơn hàng giao tháng 10; CRC và thép mạ kẽm tăng mức tương ứng; thép tấm dày tăng 100 nhân dân tệ/tấn. Giá HRC giao kho Thượng Hải giảm 10 nhân dân tệ/tấn xuống 3.360 nhân dân tệ/tấn. Hợp đồng HRC tương lai tháng 1 trên sàn SHFE giảm 0,47% xuống 3.365 nhân dân tệ/tấn. Giá xuất khẩu HRC giữ ổn định ở mức 501 USD/tấn fob. Giá chào HRC SS400 của các nhà máy lớn ở mức 510–515 USD/tấn fob; giao dịch thực tế mác SS400/Q235 từ các thương nhân miền Bắc đạt 500–508 USD/tấn fob. Giá chào CRC mác SPCC xuất khẩu ở mức 570 USD/tấn fob, chỉ báo ở 565 USD/tấn fob và giá đặt mua ở mức 540 USD/tấn fob. Tồn kho HRC giảm khoảng 20.000 tấn trong tuần; sản lượng HRC cắt giảm 50.000 tấn.
Thép dài & Bán thành phẩm: Sản lượng thép cây của các nhà máy lớn tăng 25.000 tấn so với tuần trước, đạt 1,72 triệu tấn. Tồn kho thép cây tại nhà máy tăng 23.000 tấn lên 1,62 triệu tấn. Khối lượng giao dịch thép cây tại các thành phố lớn đạt 85.000 tấn. Giá thép cây giao kho Thượng Hải giữ ở mức 3.140 nhân dân tệ/tấn; hợp đồng tương lai tháng 1 giảm 18 nhân dân tệ/tấn xuống 3.146 nhân dân tệ/tấn. Đánh giá thép cây xuất khẩu (fob) giữ ở 483 USD/tấn fob trọng lượng lý thuyết; giá chào đi Singapore đạt 510–520 USD/tấn cfr (tương đương 485–495 USD/tấn fob). Giá xuất khẩu dây cuộn (wire rod) ở mức 505 USD/tấn fob; giá xuất xưởng nội địa ở mức 3.260–3.290 nhân dân tệ/tấn. Giá phôi thép (billet) Đường Sơn giảm 10 nhân dân tệ/tấn xuống 3.030 nhân dân tệ/tấn xuất xưởng; phôi xuất khẩu chào ở mức 475–480 USD/tấn fob (giao tháng 11).
Việt Nam
Giá HRC tại ASEAN đi ngang ở mức 536 USD/tấn cfr Việt Nam.
HRC mác SAE1006 xuất xứ Indonesia được chào ở mức 539–540 USD/tấn cfr Việt Nam; giá đặt mua dừng ở 535 USD/tấn cfr. HRC mác Q235 Indonesia chào ở mức 545 USD/tấn cfr; mác Q355 chào ở 555 USD/tấn cfr.
HRC mác SAE1006 xuất xứ Ấn Độ chỉ báo ở mức 545 USD/tấn cfr Việt Nam.
Về nguồn cung nội địa, Formosa Hà Tĩnh (FHS) cho biết sự cố hệ thống lò sưởi gió tại lò cao số 1 khiến nhà máy hiện hoạt động ở mức 50% công suất. Quá trình phục hồi dự kiến kéo dài đến 2 tháng. Dự kiến FHS định hướng giá phôi dẹt ở mức 520 USD/tấn fob nếu thực hiện bán.
Các thị trường khác
Ấn Độ: Nhập khẩu thép thành phẩm tháng 8 đạt 721.100 tấn (tăng 8% y-o-y), trong khi xuất khẩu đạt 693.700 tấn (tăng 31% y-o-y), đưa Ấn Độ trở lại vị thế nhập khẩu ròng trong tháng. Giá HRC nội địa Ấn Độ (dày 2,5–4mm) đạt 61.250 rupee/tấn (642 USD/tấn) xuất kho Mumbai (chưa GST). HRC xuất khẩu sang Ấn Độ từ Trung Quốc ghi nhận khoảng 550 USD/tấn cfr.
Singapore: Giá chào thép cây từ Trung Quốc sang Singapore duy trì ở mức 510–520 USD/tấn cfr trọng lượng lý thuyết.
BẢNG TỔNG HỢP GIÁ GIAO DỊCH VÀ CHÀO BÁN ĐIỂN HÌNH
Sản phẩm | Thị trường / Hướng giao dịch | Mức giá / Đánh giá | Điều kiện giao hàng |
Thép cây (Rebar) | Thượng Hải (Nội địa) | 3.140 CNY/tấn | Giao kho |
Thép cây (Rebar) | Trung Quốc (Xuất khẩu) | 483 USD/tấn | FOB (TL lý thuyết) |
Thép cây (Rebar) | Trung Quốc -> Singapore | 510 – 520 USD/tấn | CFR (TL lý thuyết) |
Thép cây (Rebar) | Thổ Nhĩ Kỳ (Nội địa) | 616,50 USD/tấn | Xuất xưởng (chưa VAT) |
Thép cây (Rebar) | Thổ Nhĩ Kỳ (Xuất khẩu) | 600 USD/tấn | FOB |
Thép cây (Rebar) | Ai Cập (Nội địa) | 35.814 EGP/tấn | Xuất xưởng (đã VAT) |
Thép cây (Rebar) | Algeria (Xuất khẩu) | 587 USD/tấn | FOB |
Thép cuộn cán nóng (HRC) | Tây Bắc EU (Nội địa) | 736 EUR/tấn | Xuất xưởng |
Thép cuộn cán nóng (HRC) | Ý (Nội địa) | 734,25 EUR/tấn | Xuất xưởng |
Thép cuộn cán nóng (HRC) | Anh (Nội địa) | 705 GBP/tấn | DDP |
Thép cuộn cán nóng (HRC) | Thượng Hải (Nội địa) | 3.360 CNY/tấn | Giao kho |
Thép cuộn cán nóng (HRC) | Trung Quốc (Xuất khẩu) | 501 USD/tấn | FOB |
Thép cuộn cán nóng (HRC) | Indonesia -> Việt Nam (SAE1006) | 539 – 540 USD/tấn | CFR |
Thép cuộn cán nóng (HRC) | Ấn Độ -> Việt Nam (SAE1006) | 545 USD/tấn | CFR (Giá chỉ báo) |
Thép cuộn cán nóng (HRC) | Ấn Độ (Nội địa) | 61.250 INR/tấn | Xuất kho Mumbai (chưa GST) |
Thép cuộn cán nguội (CRC) | Trung Quốc (Xuất khẩu - SPCC) | 565 – 570 USD/tấn | FOB |
Thép cuộn cán nguội (CRC) | EU (Nhập khẩu) | 835 EUR/tấn | Giao lên xe tải |
Dây cuộn (Wire Rod) | Trung Quốc (Xuất khẩu) | 505 USD/tấn | FOB |
Dây cuộn (Wire Rod) | Thổ Nhĩ Kỳ (Xuất khẩu) | 607,50 USD/tấn | FOB |
Phôi thép (Billet) | Đường Sơn (Nội địa) | 3.030 CNY/tấn | Xuất xưởng |
Phôi thép (Billet) | Trung Quốc (Xuất khẩu) | 475 – 480 USD/tấn | FOB |
Phôi thép (Billet) | Ai Cập (Nội địa) | 30.000 EGP/tấn | Xuất xưởng (đã VAT) |
Phôi dẹt (Slab) | Ý (Nhập khẩu) | 575 USD/tấn | CFR |
Phôi dẹt (Slab) | Brazil (Xuất khẩu) | 580 USD/tấn | FOB |
Phôi dẹt (Slab) | Indonesia (Xuất khẩu) | 485 USD/tấn | FOB |
Nguyên liệu thô | Than cốc Premium PHCC (Úc) | 284,30 USD/tấn | FOB |
(Lưu ý: Tất cả mức giá trên là thông tin tham khảo từ nguồn tin tức, không phải giá chào chính thức của các nhà sản xuất.)
TỔNG KẾT VÀ NHẬN XÉT THỊ TRƯỜNG
Sức ép từ chi phí đầu vào và năng lượng: Giá các mặt hàng thép thành phẩm toàn cầu đang chịu tác động lớn từ chi phí nguyên liệu thô và năng lượng gia tăng. Giá than cốc luyện kim cứng (Premium PHCC) tại Úc đã leo thang lên mức 284,30 USD/tấn FOB (tăng hơn 30% từ đầu tháng 8). Tại Trung Quốc, đợt tăng giá than cốc thứ năm vừa được thông qua làm tăng chi phí sản xuất thêm 50–60 nhân dân tệ/tấn. Đồng thời, căng thẳng địa chính trị đẩy giá dầu vượt 100 USD/thùng và giá khí đốt tự nhiên TTF tại Châu Âu lên mức 79,6950 EUR/MWh, ảnh hưởng trực tiếp đến biên lợi nhuận của các lò luyện thép.
Sự phân hóa giữa chi phí và sức mua hạ nguồn: Mặc dù chi phí sản xuất tăng ép các nhà máy phải nâng giá chào bán (như Baosteel tăng giá HRC thêm 200 nhân dân tệ/tấn, các nhà máy Thổ Nhĩ Kỳ và Ai Cập đồng loạt nâng giá chào), nhu cầu thực tế tại các thị trường tiêu thụ chính vẫn yếu. Tốc độ giải phóng hàng tồn kho HRC và thép cây tại Trung Quốc diễn ra chậm, khiến tâm lý người mua và các đơn vị thương mại duy trì sự thận trọng cao độ, chủ yếu giao dịch theo nhu cầu phát sinh ngắn hạn.
Biến động nguồn cung bán thành phẩm: Thị trường phôi dẹt (slab) toàn cầu tiếp tục thắt chặt nguồn cung do gián đoạn vận tải tại Biển Đen, kết hợp với việc nhà máy Formosa Hà Tĩnh giảm công suất lò cao số 1 xuống 50% sau sự cố lò sưởi gió. Yếu tố này cùng với cước vận chuyển tăng cao đang nâng đỡ mặt bằng giá phôi dẹt giao dịch quốc tế.







