Sản lượng thép thô toàn cầu đã tăng trong tháng 6 lần đầu tiên trong năm nay, chấm dứt chuỗi 9 tháng sụt giảm liên tiếp. Sự phục hồi này chủ yếu được thúc đẩy bởi Trung Quốc, nơi sản lượng tăng nhẹ so với cùng kỳ năm ngoái lần đầu tiên sau mười bốn tháng nhờ khối lượng xuất khẩu mạnh mẽ, ngay cả khi nhu cầu trong nước vẫn ở mức trầm lắng.
Theo Hiệp hội Thép Thế giới (worldsteel), tổng sản lượng thép thô tại 70 quốc gia sản xuất chính báo cáo cho hiệp hội này đạt 155,7 triệu tấn vào tháng 6 năm 2026, tăng 1,7% so với cùng kỳ năm trước. Metal Expert được biết, sản lượng tại châu Á, khu vực sản xuất thép lớn nhất, đã tăng 1,5% lên 115,2 triệu tấn, được thúc đẩy bởi mức tăng trưởng ở Trung Quốc, Ấn Độ, Nhật Bản và Việt Nam.
Các nhà sản xuất thép Trung Quốc đã sản xuất 83,67 triệu tấn thép thô trong tháng 6, tăng 0,4% so với cùng kỳ năm ngoái – mức tăng đầu tiên ghi nhận kể từ tháng 3 năm 2025, thời điểm quốc gia này công bố kế hoạch phục hồi ngành luyện kim thông qua việc cắt giảm nguồn cung và các biện pháp chống lại tình trạng cạnh tranh giá rẻ.
Hầu hết những người am hiểu thị trường quy sự phục hồi này là do dữ liệu xuất khẩu mạnh mẽ gần đây. Một thương nhân Trung Quốc chia sẻ: "Kim ngạch xuất khẩu thép của Trung Quốc đã vượt mười triệu tấn trong cả tháng 5 và tháng 6, vì vậy các nhà máy muốn tận dụng hơn nữa nhu cầu vững chắc từ nước ngoài".
Trong số mười nhà sản xuất hàng đầu khác, chỉ có Nga và Hàn Quốc ghi nhận sự sụt giảm, lần lượt giảm 3,4% và 0,9%, trong khi các quốc gia khác ghi nhận mức tăng trưởng, bao gồm Việt Nam (+27,5%), Thổ Nhĩ Kỳ (+14,7%) và Đức (+9,5%).
Sản lượng thép thô theo các khu vực và quốc gia, triệu tấn
Khu vực/quốc gia | Tháng 6 năm 2026 | Tháng 6 năm 2025 | So với cùng kỳ (%) |
Châu Á và Châu Đại Dương | 115,2 | 113,5 | +1,5 |
Trung Quốc | 83,7 | 83,4 | +0,4 |
Nhật Bản | 6,8 | 6,7 | +1,3 |
Ấn Độ | 14,1 | 13,5 | +4,5 |
Hàn Quốc | 5,3 | 5,3 | –0,9 |
Việt Nam | 2,6 | 2 | +27,5 |
EU (27) | 10,8 | 10,3 | +4,6 |
Đức | 2,9 | 2,6 | +9,5 |
Bắc Mỹ | 9,5 | 9 | +5,0 |
Hoa Kỳ | 7,2 | 7 | +3,5 |
Khối CIS | 6,8 | 7 | –2,2 |
Nga | 5,6 | 5,8 | –3,4 |
Nam Mỹ | 3,5 | 3,5 | –0,3 |
Brazil | 2,8 | 2,8 | +0,1 |
Các khu vực còn lại của Châu Âu | 3,7 | 3,4 | +10,4 |
Thổ Nhĩ Kỳ | 3,3 | 2,9 | +14,7 |
Trung Đông | 4 | 4,6 | –13,4 |
Châu Phi | 2,2 | 1,8 | +20 |
Thế giới | 155,7 | 153,1 | +1,7 |
Nguồn: worldsteel.
Nguồn tin: Satthep.net

















