Để sử dụng Satthep.net, Vui lòng kích hoạt javascript trong trình duyệt của bạn.

To use Satthep.net, Please enable JavaScript in your browser for better use of the website.

Loader

Giá thép trong nước Ấn Độ giảm thêm 10-20% nữa về cuối năm 2008.

 
 
Mặc dù giá thép trong nước đang tiếp tục hạ từ ngày 1/7/2008, so sánh với mức giảm dự đoán trong tương lai của giá toàn cầu, giá trong nước của Ấn Độ trong tháng 11-12 rất có thể xuống hơn nữa để phù hợp với giá toàn cầu.

Cả giá trong nước và giá toàn cầu đều ở mức đỉnh điểm vào đầu tháng 7 mặc dù giá trong nước, do chính phủ Ấn Độ điều chỉnh để kiềm chế lạm phát, đã thấp hơn khoảng 10% so với giá trên thế giới.
Sau đó giá trên thế giới và trong nước đều biến động lớn. Hiện tại hầu hết mọi hãng thép đều đang đối mặt với tình trạng ảm đạm của việc bán hàng nhằm bù đắp chi phí và sự thiếu hụt các đơn đặt hàng.

Sự thay đổi qua 4 tháng gần đây của giá thép trong nước Ấn Độ được phản ánh trong bảng dưới đây:

Loại
1/7/2008
31/10/2008
Sự thay đổi
%
theo ngày
ILPPI
10000
6793
-3207
-32,1
-26
IFPPI
10000
8551
-1449
-14,5
-12
INDSPI
10000
7631
-2369
-23,7
-19

ILPPI – Indian Long Product Price Index – chỉ số giá thép thanh của Ấn Độ
IFPPI – Indian Flat Product Price Index – chỉ số giá thép tấm của Ấn Độ
INDSPI – Indian Steel Price Index - chỉ số giá thép của Ấn Độ
 
Điều này cho thấy rõ ràng rằng giá thép thanh ở Ấn Độ đã xuống thấp dưới mức lo ngại, cụ thể là đã giảm khoảng 32%, trong khi đó thép tấm phẳng chỉ giảm 15%.
 
Các sự thay đổi được phản ánh dưới đây:
 
Thép thanh

Loại
1/7/2008
31/10/2008
Sự thay đổi
%
Theo ngày
PI – TMT
10000
6743
-3257
-32.6
-26
PI – WRC
10000
6988
-3012
-30.1
-24
PI – Angle
10000
6425
-3575
-35.8
-29
PI-Channel
 
6607
-3393
-33.9
-28
PI – Joist
10000
6525
-3475
-34.8
-28


PI: Price index: chỉ số giá cả
TMT: Thermo-mechanically treated- thép thanh xử lý nhiệt
WRC: Lõi thép
Angle: Thép góc
Channel: thép chữ U ghép
Joist: thép làm rầm nhà
 
Thép tấm:
Loại                          1/7/2008     31/10/2008    Sự thay đổi    %       theo ngày
PI - Narrow Plates   10000          8172              -1828           -18.3%         -15
PI - Wide Plates       10000          9047              -953             -9.5%           -8
PI - Hot Rolled        10000          8410              -1590           -15.9%         -13
PI - Cold Rolled      10000          8924              -1076            -10.8%         -9
PI - Galvanized       10000          8501               -1499           -15.0%         -12
 
PI: Chỉ số giá
Narrow Plates: thép tấm nhỏ
Wide Plates: thép tấm lớn
Hot Rolled: thép cán nóng
Cold Rolled: thép cán nguội
Galvanized: tấm thép mạ kẽm
 
Tuy nhiên khi chúng tôi xem xét xu hướng giá trên thế giới,bị chi phối bởi giá FOB ở Biển Đen và Trung Quốc, chúng tôi thấy sự giảm giá càng gay gắt hơn.
 
FOB Biển đen:
Loại             4/7/2008        31/10/2008    Tăng/giảm     %            theo ngày
Billets          1200-1220     250-285          -943         -77.9%        -7.7
Rebars         1260-1300     390-430         -870         -68.0%         -7.1
Wire rods    1260-1300     390-430          -870          -68.0%       -7.1
HRC UKR   1140-1170     460-500         -675          -58.4%       -5.5
HRC RUS   1170-1220     490-550          -675          -56.5%       -5.5
Plates           1250-1400    780-880         -495           -37.4%       -4.0
CRC UKR   1160-1220     540-570         -635           -53.4%      -5.2
CRC RUS   1250-1300     570-600         -690          -54.1%       -5.6

FOB Trung Quốc
Loại             4/7/2008          31/10/2008     Tăng/giảm     %            Theo ngày
Billet           1100-1120       420-450           -675            -60.8%      -5.5
Rebar          1090-1130       470-500           -625            -56.3%       -5.1
Wire rod     1130-1150       500-530           -625             -54.8%     -5.1
HRC           1000-1040       450-500           -545             -53.4%     -4.4
Plates          1140-1150       660-700           -465            -40.6%      -3.8
CRC           1130-1170       580-610           -555             -48.3%     -4.5
HDG          1140-1190       600-620            -555            -47.6%     -4.5
 
Mặc dù những mức giá này vẫn là giảm hàng tuần, thậm chí nếu chúng ta giả định chúng đã đạt mức thấp nhất, thì sự giảm giá trung bình là :
Thép thanh – khoảng 70%
Thép tấm phẳng – khoảng 55%

Trong suốt 4 tháng gần đây, đồng rupi Ấn Độ đã hạ giá nhiều và chịu ảnh hưởng của tỉ suất giá nhập khẩu. Sự thay đổi về tỉ giá hối đoái giữa đồng dollar Mỹ (USD) với đồng rupi Ấn Độ (INR) được chỉ ra như dưới đây:
 
Đầu tháng 7          Cuối tháng 10          Tăng/giảm         % Thay đổi
    43                                 50                            7                       16%
 
Do đó, để cân bằng giá xuất khẩu với giá trong nước, chúng tôi cần xem tính đến giá trong nước đầu tháng 7, cũng như sự dao động của tỉ giá hối đoái.
Loại               Thế giới    Chiết khấu    Tỉ giá   Thực      hiện tại    thêm
Thép thanh     70%          10%             16%      44%     26%        18%
Thép tấm        50%           10%             16%      24%     12%        12%

Các hãng thép lớn của Ấn Độ như Steel Authority of India Limited (SAIL), JSW và Essar Steel đã thông báo hạ giá trong tháng 11, mà rất có thể gây tác động lên giá thị trường trên cả nước trong những tuần tới.
 
FOB: giá mà các nước xuất khẩu chỉ chịu chi phí khi hàng chất xong xuôi lên tàu.