I. Tổng hợp tình hình thị trường (Giao dịch nội địa)
1. Thép lá cuộn cán nguội (CRC)
Giá giao dịch: Giá giao ngay giảm nhẹ. Trung bình toàn quốc đạt 3.796 Nhân dân tệ/tấn (giảm 1 Nhân dân tệ/tấn so với ngày trước đó).
Thượng Hải: 3.700 Nhân dân tệ/tấn.
Thiên Tân: 3.640 Nhân dân tệ/tấn.
Quảng Châu: 3.800 Nhân dân tệ/tấn.
Hầu hết các khu vực đi ngang, riêng Nam Xương giảm 10 Nhân dân tệ/tấn.
Giao dịch & Tồn kho: Nguồn cung lưu thông dồi dào nhưng sức mua từ hạ nguồn yếu do ảnh hưởng mùa thấp điểm và thời tiết mưa nhiều tại phía Bắc. Lượng giao dịch nhà thương mại lớn miền Bắc chỉ đạt khoảng 700 tấn/ngày (bằng 50% mức chuẩn năm ngoái).
Nhà máy & Tâm lý: Áp lực nhận đơn hàng tháng 8 tăng lên; một số nhà máy quốc doanh giảm giá quyết toán tháng 7 từ 50–70 Nhân dân tệ/tấn. Dự kiến lịch đại tu/bảo dưỡng nhà máy sẽ tập trung vào tháng 8. Tâm lý thị trường thận trọng, quan sát.
2. Thép cuộn cán nóng (HRC)
Thị trường tương lai: Giá kỳ hạn biến động; hợp đồng HRC tương lai giảm 0,06%.
Yếu tố tác động: Miền Nam nắng nóng gay gắt kèm mưa lớn kéo dài cản trở thi công ngoài trời, sức mua kém. Giá cốc nguyên liệu (coke) giảm đợt mới khiến chân chi phí (cost support) dịch chuyển xuống thấp hơn. Kỳ vọng chính sách thúc đẩy tăng trưởng hạ nhiệt.
Dự báo: Cung - cầu đều yếu cộng hưởng chi phí sản xuất giảm, thị trường thiếu lực đẩy đi lên. Dự báo giá HRC biến động trong biên độ hẹp.
3. Thép ống hàn (Welded Pipe)
Giá chào xuất xưởng: Các nhà máy giữ giá ổn định, nhưng tâm lý thu mua hạ nguồn thấp làm sản lượng giao dịch của các nhà máy ống giảm 12,42%.
Diễn biến: Phiên đêm sàn giao dịch biến động ở vùng giá cao nhưng biên độ hẹp. Cuối tháng, một số thương nhân chủ động hạ giá bán để đẩy hàng theo đà giảm của thép dải nguyên liệu (strip steel). Nhịp mua chủ yếu là cầu thực.
Dự báo: Giá thép ống hàn toàn quốc duy trì xu hướng đi ngang.
4. Thép ống đúc / Ống không mối nối (Seamless Pipe)
Giá giao dịch: Giá trung bình toàn quốc đạt 4.285 Nhân dân tệ/tấn (giảm 3 Nhân dân tệ/tấn).
Chi phí & Tồn kho: Giá phôi ống nguyên liệu (pipe billet) xu hướng yếu dần. Các nhà máy đúc nỗ lực giữ giá nhưng áp lực tồn kho kho nhà máy (mill inventory) cao, có xu hướng phải giảm giá xả hàng.
Thương mại: Cung - cầu mất cân đối, đại lý chấp nhận chiết khấu âm/bán giảm giá ngầm (暗降) để giải phóng hàng.
Dự báo: Mặt bằng giá thép ống đúc chịu áp lực điều chỉnh giảm nhẹ.
5. Thép phôi (Billet) - Cập nhật đầu giờ sáng 24/07
Thị trường phôi: Giá biến động trong biên độ hẹp, dòng tài nguyên giá thấp có lượng giao dịch cải thiện, chủ yếu giữa các thương nhân.
Tại Đường Sơn (Tangshan): Giao dịch phôi giao thẳng (直发) khá yếu. Giá phôi xuất kho giảm 10 Nhân dân tệ/tấn, giao dịch quanh mức 3.030 Nhân dân tệ/tấn. Giá thép thành phẩm cán lại (đầu ra của nhà máy) giữ giá ổn định, thanh khoản chung toàn thị trường ở mức thấp.
II. Tin tức ngành và doanh nghiệp
1. Tiến độ siêu giảm thải (Ultra-low emission)
Theo Hiệp hội Thép Trung Quốc (CISA), tính đến ngày 23/07/2026 đã có thêm 4 doanh nghiệp hoàn tất công khai đánh giá/giám sát cải tạo siêu giảm thải bao gồm: Thép Chu Khẩu An Cương Hà Nam, Thép Ngọc Côn Ngọc Khê Vân Nam, Thép Đông Hải Nam Phương Quảng Đông và Thép Tụ Hâm Quý Châu. Luỹ kế đến nay đã có 304 doanh nghiệp thép hoàn tất công khai chỉ tiêu này trên cổng thông tin CISA.
2. Nhu cầu đóng tàu giữ nhịp tăng trưởng
Dữ liệu từ Bộ Công nghiệp và Công nghệ Thông tin Trung Quốc (MIIT) 6 tháng đầu năm 2026 ghi nhận 3 chỉ số cốt lõi ngành đóng tàu:
Sản lượng đóng tàu hoàn thành: 36,5 triệu DWT (tăng 51,2% so với cùng kỳ).
Lượng đơn hàng ký mới: 121,06 triệu DWT (tăng 173,1% so với cùng kỳ, vượt đỉnh toàn năm trong lịch sử). Trong đó, 3 dòng tàu chủ lực (tàu hàng rời, tàu container, tàu chở dầu) chiếm hơn 80% thị phần quốc tế.
Lượng đơn hàng bàn giao (đơn hàng hiện có): 363,25 triệu DWT (tăng 54,9% so với cùng kỳ).
3. Tình hình nhiên liệu đầu vào (Than nguyên liệu)
Tỉnh Ninh Hạ (1-6/2026): Sản lượng than nguyên liệu cấp công nghiệp đạt 50,3105 triệu tấn (giảm 1,8% so với cùng kỳ). Trong đó:
Than mỡ thông thường (Bituminous): 46,6843 triệu tấn (giảm 3,3%).
Than luyện cốc (Coking coal): 3,394 triệu tấn (tăng 31,5%).
Than Anthracite: 232,1 nghìn tấn (giảm 32,3%).
Sản lượng tiêu thụ đạt 29,2234 triệu tấn (tăng 10,9%). Tồn kho tính đến cuối tháng 6 đạt 3,3196 triệu tấn (chu kỳ quay vòng tồn kho 21 ngày, giảm 44,9% so với cùng kỳ).
Tỉnh An Huy (06/2026): Sản lượng than nguyên liệu cấp công nghiệp tháng 6 đạt 8,421 triệu tấn (giảm 5,2% so với cùng kỳ). Lũy kế 6 tháng đầu năm đạt 52,562 triệu tấn (giảm 0,8% so với cùng kỳ).
4.Động thái nhà máy thép & Sản phẩm giá trị gia tăng (HVA)
Thép Mã An Sơn (Maanshan Steel - Mã Gang Giao Tài): Chính thức ký hợp đồng dịch vụ kỹ thuật quốc tế đầu tiên về đánh giá an toàn độ bền cấu trúc trục bánh xe, chuyển dịch từ nhà sản xuất cơ bản sang cung ứng giải pháp kỹ thuật.
Thép Hà Gang Thừa Đức (CDVT): Giao hàng thành công lô thép tấm tẩy gỉ cường độ cao có chứa Vanadi (Vanadium-containing high-strength pickled sheet) cho doanh nghiệp phụ tùng ô tô tại Hoa Đông. Sản phẩm ứng dụng cho bộ phận khung gầm, tay đòn/càng A (control arm), đáp ứng các yêu cầu về tính năng dập viền, hàn và tạo hình phức tạp, phục vụ xu hướng nhẹ hóa phương tiện.
Thép Trương Tuyên (ZXTC): Ký hợp đồng cung ứng 700 tấn vật liệu hợp kim chế tạo mũi khoan cao cấp. Vật liệu sử dụng hệ thành phần tự nghiên cứu, kiểm soát tinh vi các nguyên tố C, Cr, Mo, tối ưu hóa độ sạch, độ đồng đều vi cấu trúc, độ thẳng, độ tròn, góc cắt đầu thanh, cũng như kích thước hạt Austenite và tổ chức dải (banded structure).









