I.Tỷ giá và lãi suất Ngân hàng
Tỷ giá: Ngày 20/3, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tỷ giá trung tâm giữa đồng Việt Nam với USD áp dụng ở mức 1 USD = 25,085 đồng, tăng 20 đồng so với tuần trước.
Lãi suất: Mặt bằng lãi suất huy động tại các ngân hàng tiếp tục duy trì sự chênh lệch đáng kể giữa từng nhóm.
Ở khối ngân hàng quốc doanh gồm Vietcombank, BIDV, VietinBank và Agribank, lãi suất tiền gửi ngắn hạn phổ biến quanh mức 2.10-2.40%/năm cho kỳ hạn từ 1 đến 3 tháng. Các kỳ hạn trung và dài hơn như 6-9 tháng được niêm yết ở mức 3.50-3.80%/năm, trong khi kỳ hạn 12 tháng và 24 tháng cùng neo tại 5.20% và 5.30%/năm.
Trong khi đó, nhóm ngân hàng thương mại cổ phần ghi nhận mức lãi suất cạnh tranh hơn rõ rệt. ACB áp dụng lãi suất từ 3.50%/năm cho kỳ hạn 1 tháng, tăng lên 4.50-4.70%/năm ở kỳ hạn 6-9 tháng. Sacombank thậm chí đưa lãi suất kỳ hạn 1-3 tháng lên tới 4.75%/năm, còn kỳ hạn 12 tháng đạt 4.90%/năm.
II. Hàng nhập khẩu tuần 11
LOẠI HÀNG | KHỐI LƯỢNG (TẤN) |
TÔN NÓNG | 40,696.345 |
SẮT KHOANH | 20,025.923 |
TÔN BĂNG | 41,869.520 |
SẮT LÒNG MÁNG | 3,343.000 |
THÉP TẤM | 16,733.288 |
THÉP CÂY | 4,503.636 |
THÉP ỐNG | 272,989.450 |
TÔN MẠ | 979.616 |
CỌC THÉP | 3,933.490 |
TÔN NGUỘI | 398.040 |
THÉP HÌNH | 6,852.874 |
III. Bảng tổng hợp giá chào về Việt Nam tuần 11
SẢN PHẨM | XUẤT XỨ | MỨC GIÁ | THANH TOÁN | |
HRC SAE1006 | TRUNG QUỐC | 520 | CFR | |
HRC SAE1006 | MALAYSIA | 560 | CFR | |
HRC SAE1006 | HÀN QUỐC | 530 | CFR | |
HRC SAE1006 | NHẬT BẢN | 530 | CFR | |
HRC SAE1006 | INDONESIA | 565 | CFR | |
HRC SAE1006 | NGA | 515 | CFR |

