Để sử dụng Satthep.net, Vui lòng kích hoạt javascript trong trình duyệt của bạn.

To use Satthep.net, Please enable JavaScript in your browser for better use of the website.

Loader

Thị trường thép VN tuần 11/2026

I.Tỷ giá và lãi suất Ngân hàng

Tỷ giá:  Ngày 20/3, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tỷ giá trung tâm giữa đồng Việt Nam với USD áp dụng ở mức 1 USD = 25,085 đồng, tăng 20 đồng so với tuần trước.

Lãi suất:  Mặt bằng lãi suất huy động tại các ngân hàng tiếp tục duy trì sự chênh lệch đáng kể giữa từng nhóm.

Ở khối ngân hàng quốc doanh gồm Vietcombank, BIDV, VietinBank và Agribank, lãi suất tiền gửi ngắn hạn phổ biến quanh mức 2.10-2.40%/năm cho kỳ hạn từ 1 đến 3 tháng. Các kỳ hạn trung và dài hơn như 6-9 tháng được niêm yết ở mức 3.50-3.80%/năm, trong khi kỳ hạn 12 tháng và 24 tháng cùng neo tại 5.20% và 5.30%/năm.

Trong khi đó, nhóm ngân hàng thương mại cổ phần ghi nhận mức lãi suất cạnh tranh hơn rõ rệt. ACB áp dụng lãi suất từ 3.50%/năm cho kỳ hạn 1 tháng, tăng lên 4.50-4.70%/năm ở kỳ hạn 6-9 tháng. Sacombank thậm chí đưa lãi suất kỳ hạn 1-3 tháng lên tới 4.75%/năm, còn kỳ hạn 12 tháng đạt 4.90%/năm.

II. Hàng nhập khẩu tuần 11

LOẠI HÀNG

KHỐI LƯỢNG (TẤN)

TÔN NÓNG

40,696.345

SẮT KHOANH

20,025.923

TÔN BĂNG

41,869.520

SẮT LÒNG MÁNG

3,343.000

THÉP TẤM

16,733.288

THÉP CÂY

4,503.636

THÉP ỐNG

272,989.450

TÔN MẠ

979.616

CỌC THÉP

3,933.490

TÔN NGUỘI

398.040

THÉP HÌNH

6,852.874

III. Bảng tổng hợp giá chào về Việt Nam tuần 11

SẢN PHẨM

XUẤT XỨ

MỨC GIÁ

THANH TOÁN

 

HRC SAE1006

TRUNG QUỐC

520

CFR

 

HRC SAE1006

MALAYSIA

560

CFR

 

HRC SAE1006

HÀN QUỐC

530

CFR

 

HRC SAE1006

NHẬT BẢN

530

CFR

 

HRC SAE1006

INDONESIA

565

CFR

 

HRC SAE1006

NGA

515

CFR