I.Tỷ giá và lãi suất Ngân hàng
Tỷ giá: Ngày 13/3, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tỷ giá trung tâm giữa đồng Việt Nam với USD áp dụng ở mức 1 USD = 25,065 đồng, tăng 8 đồng so với tuần trước.
Lãi suất: Từ đầu năm 2026, lãi suất trên thị trường liên ngân hàng tăng mạnh.
Đầu tháng 2/2026, lãi suất VND qua đêm trên thị trường liên ngân hàng đã có thời điểm tăng lên khoảng 17–17.25%/năm, mức cao hiếm thấy trong nhiều năm.
Sau các biện pháp điều tiết của nhà điều hành, lãi suất đã hạ nhiệt nhưng vẫn duy trì ở mức cao so với giai đoạn cuối năm trước. Đầu tháng 3, lãi suất qua đêm trên thị trường liên ngân hàng vẫn dao động quanh 11%/năm, trong khi kỳ hạn một tuần khoảng 12%/năm.
Các chuyên gia nhận định mặt bằng lãi suất tại Việt Nam trong năm 2026 có thể tăng nhẹ so với năm trước, nhưng khó xảy ra biến động mạnh nếu thanh khoản hệ thống được điều tiết ổn định.
II. Hàng nhập khẩu tuần 10
LOẠI HÀNG | KHỐI LƯỢNG (TẤN) |
TÔN NÓNG | 26,648.608 |
SẮT KHOANH | 4,191.254 |
SẮT LÒNG MÁNG | 850.646 |
THÉP TẤM | 6,025.788 |
THÉP CÂY | 627.615 |
THÉP ỐNG | 5,540.719 |
TÔN MẠ | 12,800.129 |
THÉP KHÔNG GỈ | 252.341 |
CỌC THÉP | 850.646 |
THÉP RAY | 843.520 |
TÔN NGUỘI | 1,884.008 |
THÉP HÌNH | 8,048.690 |
III. Bảng tổng hợp giá chào về Việt Nam tuần 10
SẢN PHẨM | XUẤT XỨ | MỨC GIÁ | THANH TOÁN | |
HRC Q235 | TRUNG QUỐC | 505 | CFR | |
HRP Q235 | TRUNG QUỐC | 525 | CFR | |
HRC Q195 | TRUNG QUỐC | 500 | CFR | |
HRC SS400 | ẤN ĐỘ | 505-510 | CFR | |
HRC SAE1006 | INDONESIA | 525 | CFR | |
HRC SAE1006 | ẤN ĐỘ | 510 | CFR | |
HRC SAE1006 | MALAYSIA | 530 | CFR |






