.jpg)
BẢN TIN THÉP XÂY DỰNG TUẦN 44
Từ ngày 30-10 đến ngày 05-11-2026
- Thị trường thép xây dựng trong nước.
Diễn biến thị trường tiêu thụ sản phẩm thép xây dựng tiếp tục duy trì đà tăng trưởng theo từng tháng, một số đơn vị ghi nhận tăng trưởng 15~20% lượng bán ra trong tuần qua. Nguyên nhân được các đại lý bán lẻ sản phẩm thép xây dựng cho biết; thời điểm cuối năm có nhiều các dự án, công trình xây dựng với quy mô lớn đang được triển khai mạnh mẽ và có nhu cầu lớn về lượng thép xây dựng. Mặt khác, yếu tố thời tiết thuận lợi cho việc xây dựng cũng góp phần duy trì tiến độ và vượt tiến độ tại các công trình xây dựng do đó nhu cầu thép xây dựng tăng cao.
Tuần qua, một số thương hiệu thép lớn như Thép Việt Nhật và Thép miền Nam đã thông báo điều chỉnh tăng giá 200 ~ 300 đồng/kg tuỳ chủng loại cho các đơn hàng ngay từ đầu tháng 11/2026. Trong khi đó, người mua và các nhà thầu xây dựng hiện đang trong trạng thái quan sát, chờ thông báo giá chính thức từ các nhà sản xuất khác và luôn ưu tiên hàng giá rẻ nhằm giảm thiểu chi phí xây dựng.
Lượng thép phế liệu trong nước còn hạn chế do đó việc ưu tiên nhập khẩu phế liệu rẻ là mục tiêu đặt ra đối với doanh nghiệp
. Giá bán Miền Bắc phổ biến từ 9,2 – 9.4 triệu đồng/tấn, ở miền Nam từ 9.1 ~ 9.3 triệu đồng/tấn, miền Trung từ 9,0 ~ 9.2 triệu đồng/tấn (đây là giá giao tại bên mua, chưa bao gồm VAT).
Theo các đơn vị vận tải cho biết, giá cước vận tải phế liệu từ miền Bắc vào miền Nam cao hơn dao động từ 2,950 ~ 3,350 ngàn đồng/kg, mức giá này đã được điều chỉnh tăng do giá dầu tăng và rủi ro vận chuyển tăng cao.
Diễn biến thị trường giá thép xây dựng từng tháng
2. Thông tin thị trường giá thép xây dựng các khu vực, nhà máy.
Chi phí vận chuyển logistic và chi phí nhân công tăng cao ở giai đoạn cuối năm nhằm giữ chân người lao động gắn bó với nghề và trước sự cạnh tranh mạnh mẽ về lao động của các lĩnh vực khác. Sự cạnh tranh không chỉ về sản xuất mà còn cả về nguồn lao động, nhân lực chất lượng cao với nhiều dự án thép mới đang được triển khai ở Long An, TP HCM, Hà Tĩnh…của các đơn vị sản xuất đang được triển khai như Hoà Phát, Vimetal.
Các doanh nghiệp có lợi thế cạnh tranh tốt, có khả năng thu mua nguyên vật liệu giá tốt sẽ chiếm ưu thế. Hiện tại, chi phí tín dụng giảm sẽ là yếu tố hỗ trợ cho các doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh thép trong nước, góp phần cải thiện lợi nhuận trước thuế. Đa số các ngân hàng cũng liên tục điều chỉnh hạ lãi suất cho vay một cách quyết liệt để tháo gỡ khó khăn cho các doanh nghiệp. Bên cạnh đó, các ngân hàng thương mại đã có yêu cầu từ cơ quan quản lý nhà nước về việc cần tiếp tục nghiên cứu, điều chỉnh điều kiện cho vay thuận lợi hơn, tiết giảm chi phí để hạ lãi suất cho vay.
Giá bán phôi thép được quyết định bởi thời điểm ký kết hợp đồng mua hàng. Sự thỏa thuận giữa bên mua và bên bán cũng như khối lượng từng lô hàng.
Bảng giá sau đây được tham khảo tại các nhà máy sản xuất và nhập khẩu phôi thép cán nóng xây dựng:
Bảng giá phôi thép (Billet) | |||||
Thị trường | Tiêu chuẩn | Kích thước | Đvt (USD/ton) | Mác thép | Ghi chú |
Billet trong nước (Formosa) | JIS, ASTM, TCVN | 130x130mm 150x150mm 160x160mm (6-12m) | 443 | SD295A |
Dùng để cán nóng thép xây dựng |
465 | SD390 | ||||
Billet nhập khẩu (Trung Quốc) | 463 | SD295A | |||
475 | SD390 | ||||
Chào giá cho phôi thép loại cơ bản đầu tuần này đã tăng thêm 5 USD/tấn lên mức 475 USD/tấn. Các luồng vận chuyển thép tái chế, thép phế liệu từ Trung Đông cũng bị gián đoạn, dự kiến sẽ đẩy giá phế liệu nhập khẩu tiếp tục tăng trong ngắn hạn.
Cơ cấu nguyên liệu phục vụ sản xuất trong nước có khoảng 40% thép được sản xuất từ nguyên liệu là thép phế nhập khẩu và 60% được sản xuất từ lò cao, sử dụng nguyên liệu là quặng sắt để sản xuất phôi thép bán thành phẩm phục vụ sản xuất thép xây dựng.
Bảng giá sau đây được tham khảo tại thị trường Miền Nam, sản phẩm của Công ty thép Miền Nam. Giá bán chưa bao gồm thuế VAT.
Bảng giá bán thép xây dựng thép Miền Nam | ||||
STT | Chủng loại | Kích thước | Đvt | Giá |
1 | Thép cuộn Ø6 | Cuộn | đ/kg | 15.750 |
2 | Thép cuộn Ø8 | 15.750 | ||
3 | Thanh vằn D10 | Cây (11.7m) | 15.720 | |
4 | Thanh vằn D12 | 15.720 | ||
5 | Thanh vằn D14 | 15.720 | ||
6 | Thanh vằn D16 | 15.720 | ||
7 | Thanh vằn D18 | 15.720 | ||
8 | Thanh vằn D20 | 15.720 | ||
9 | Thanh vằn D22 | 15.720 | ||
10 | Thanh vằn D25 | 15.720 | ||
11 | Thanh vằn D28 | 15.720 | ||
Bảng giá sau đây được tham khảo tại thị trường Miền Nam, sản phẩm của công ty thép Pomina. Giá chưa gồm thuế VAT.
Bảng giá bán thép xây dựng thép Pomina | ||||
STT | Chủng loại | Kích thước | Đvt | Giá |
1 | Thép cuộn Ø6 | Cuộn | đ/kg | 15.550 |
2 | Thép cuộn Ø8 | 15.550 | ||
3 | Thanh vằn D10 | Cây (11.7m) | 15.560 | |
4 | Thanh vằn D12 | 15.560 | ||
5 | Thanh vằn D14 | 15.560 | ||
6 | Thanh vằn D16 | 15.560 | ||
7 | Thanh vằn D18 | 15.560 | ||
8 | Thanh vằn D20 | 15.560 | ||
9 | Thanh vằn D22 | 15.560 | ||
10 | Thanh vằn D25 | 15.560 | ||
11 | Thanh vằn D28 | 15.560 | ||
Giá bán thép cuộn tròn trơn xây dựng tại một số thị trường được tổng hợp theo các ngày trong tuần qua:
Bảng giá thép xây dựng | ||||
Ngày | Sản phẩm | Khu vực | Đvt | Giá |
05-11-2026 | Thép cuộn Ø6 | Cà Mau | đ/kg | 15.650 |
Thép cuộn Ø8 | 15.620 | |||
Thép cuộn Ø6 | Đồng Tháp | 15.610 | ||
Thép cuộn Ø8 | 15.610 | |||
Thép cuộn Ø6 | Cần Thơ | 15.680 | ||
Thép cuộn Ø8 | 15.600 | |||
Thép cuộn Ø6 | Trà Vinh | 15.610 | ||
Thép cuộn Ø8 | 15.610 | |||
Thép cuộn Ø6 MN | Long An | 15.610 | ||
Thép cuộn Ø8 MN | 15.610 | |||
Thép cuộn Ø6 | Bạc Liêu | 15.620 | ||
Thép cuộn Ø8 | 15.620 | |||
Thép cuộn Ø6 Pomina | An Giang | 15.620 | ||
Thép cuộn Ø8 Pomina | 15.620 | |||
Thép cuộn Ø6 | Hậu Giang | 15.630 | ||
Thép cuộn Ø8 | 15.630 | |||
Thép cuộn Ø6 | Đồng Nai | 15.610 | ||
Thép cuộn Ø8 | 15.610 | |||
Thép cuộn Ø6 | Bình Dương | 15.610 | ||
Thép cuộn Ø8 | 15.610 | |||
Thép cuộn Ø6 | Lâm Đồng | 15.620 | ||
Thép cuộn Ø6 | Tiền Giang | 15.620 | ||
Thép cuộn Ø8 | 15.620 | |||
Bên cạnh các sản phẩm nhập khẩu phục vụ cho nhu cầu xây dựng nhà xưởng, văn phòng, nhà tiền chế... sản phẩm thép hình cũng đã được sản xuất ở trong nước bởi công ty Posco Yamato Vina Steel. Hiện nhà máy đã đi vào sản xuất ổn định và cung cấp với số lượng đa dạng sản phẩm thép hình, điển hình là H-beam. Giá bán có sự chênh lệch giữa sản phẩm sản xuất trong nước và sản phẩm nhập khẩu, giá bán sản phẩm trong nước thấp hơn các sản phẩm nhập khẩu từ Trung Quốc, Hàn Quốc...
Hiện tại, công ty đã tăng cường quảng bá và tham gia các hội thảo giới thiệu sản phẩm mới tại Hà Nội và TP HCM, đã có nhiều đơn vị thăm quan và nhận được nhiều tín hiệu tích cực từ thị trường. Sản phẩm của công ty đáp ứng được nhiều tiêu chuẩn khắt khe đảm bảo cung cấp cho các đơn vị khó tính trong các lĩnh vực như đóng tàu, chế tạo...bên cạnh đó sản phẩm thép đặc biệt với mác thép SHN, SN, SM dùng trong lĩnh vực chịu va đập mạnh như động đất cũng đang được thiết kế để sản xuất đưa ra thị trường tiêu thụ trong năm nay.
Bảng giá sau đây được tham khảo tại thị trường Miền Nam, sản phẩm thép hình H-beam của công ty Posco Yamato Vina Steel. Giá bán chưa bao gồm thuế VAT.
Bảng giá thép xây dựng H-Beam | |||||
Sản phẩm | Kích thước | Chiều dài | Mác thép | Tiêu chuẩn | Giá |
H-Beam | H100x100x5x8 | 6~16m | SS400 | JIS/KS | 19.200 |
| H-Beam | H150x75x5x7 | 6~16m | SS400 | JIS/KS | 19.250 |
| H-Beam | H148x100x6x9 | 6~16m | SS400 | JIS/KS | 19.200 |
H-Beam | H150x150x7x10 | 6~16m | SS400 | JIS/KS | 19.200 |
H-Beam | H200x100x5.5x8 | 6~16m | SS400 | JIS/KS | 19.200 |
H-Beam | H194x150x6x9 | 6~16m | SS400 | JIS/KS | 19.200 |
H-Beam | H200x200x8x12 | 6~16m | SS400 | JIS/KS | 19.200 |
H-Beam | H250x125x6x9 | 6~16m | SS400 | JIS/KS | 19.200 |
H-Beam | H248x124x5x8 | 6~16m | SS400 | JIS/KS | 19.200 |
H-Beam | H250x250x9x14 | 6~16m | SS400 | JIS/KS | 19.200 |
H-Beam | H244x175x7x11 | 6~16m | SS400 | JIS/KS | 19.200 |
H-Beam | H 300x150x6.5x9 | 6~16m | SS400 | JIS/KS | 19.200 |
H-Beam | H248x149x5.5x8 | 6~16m | SS400 | JIS/KS | 19.200 |
H-Beam | H300x300x10x15 | 6~16m | SS400 | JIS/KS | 19.200 |
H-Beam | H350x175x10x11 | 6~16m | SS400 | JIS/KS | 19.200 |
H-Beam | H346x174x6x9 | 6~16m | SS400 | JIS/KS | 19.200 |
H-Beam | H390x300x10x16 | 6~16m | SS400 | JIS/KS | 19.200 |
H-Beam | H400x200x8x13 | 6~16m | SS400 | JIS/KS | 19.200 |
H-Beam | H450x200x9x14 | 6~16m | SS400 | JIS/KS | 19.200 |
H-Beam | H446x199x8x12 | 6~16m | SS400 | JIS/KS | 19.200 |
H-Beam | H482x300x11x15 | 6~16m | SS400 | JIS/KS | 19.200 |
H-Beam | H488x300x11x18 | 6~16m | SS400 | JIS/KS | 19.200 |
| H-Beam | H500x200x10x16 | 6~16m | SS400 | JIS/KS | 19.200 |
H-Beam | H582x300x12x17 | 6~16m | SS400 | JIS/KS | 19.250 |
H-Beam | H588x300x12x20 | 6~16m | SS400 | JIS/KS | 19.250 |
H-Beam | H692x300x12x23 | 6~16m | SS400 | JIS/KS | 19.250 |
H-Beam | H700x300x12x25 | 6~16m | SS400 | JIS/KS | 19.250 |
SP-IV | SP400x170x15.5 | 6~16m | SS400 | JIS/KS | 19.920 |
Angle | EA175x175x12 | 6~16m | SS540 | JIS/KS | 19.950 |
Angle | EA175x175x15 | 6~16m | SS540 | JIS/KS | 19.950 |
Angle | EA200x200x15 | 6~16m | SS540 | JIS/KS | 19.950 |
Angle | EA200x200x20 | 6~16m | SS540 | JIS/KS | 19.980 |
Angle | EA200x200x25 | 6~16m | SS540 | JIS/KS | 19.980 |
Angle | EA250x250x25 | 6~16m | SS540 | JIS/KS | 19.980 |
Angle | EA250x250x35 | 6~16m | SS540 | JIS/KS | 19.900 |
Bảng giá sản phẩm thép hình I-beam, giá bán thấp hơn từ 100~150$/tấn so với giá bán sản phầm H-beam Giá bán dưới đây chưa bao gồm thuế VAT.
Bảng giá thép xây dựng I-Beam | |||||
Sản phẩm | Kích thước | Chiều dài | Mác thép | Tiêu chuẩn | Giá |
l-Beam | I 150x75x5x7 | 12m | SS400 | JIS/KS | 16.800 |
l-Beam | l 200x100x5.5x8 | 12m | SS400 | JIS/KS | 16.800 |
l-Beam | l 194x150x6x9 | 12m | SS400 | JIS/KS | 16.820 |
l-Beam | I 294x200x8x12 | 12m | SS400 | JIS/KS | 16.820 |
l-Beam | I 250x125x6x9 | 12m | SS400 | JIS/KS | 16.850 |
l-Beam | I 300x150x6.5x9 | 12m | SS400 | JIS/KS | 16.820 |
l-Beam | I 350x175x7x11 | 12m | SS400 | JIS/KS | 16.830 |
Sản phẩm I-beam được một số nhà sản xuất trong nước công bố với mức giá bản rẻ hơn so với sản phẩm nhập khẩu cùng loại từ nhà máy Thái Lan. Tuy nhiên, so sánh với sản phẩm nhập khẩu, hiện tại các nhà sản xuất thép trong nước chỉ sản xuất được các sản phẩm có kích thước tương đối nhỏ, hiện tại một số nhà máy ở miền Nam và miền Bắc đã cung cấp và phát triển sản phẩm theo từng năm với kích thước tăng dần.
Sản phẩm thép H/I nhập khẩu từ Trung Quốc vẫn duy trì đều đặn và được thị trường ưa chuộng do yếu tố giá rẻ hơn các sản phẩm cùng loại khác. Thị trường tiêu thụ sản phẩm thép xây dựng tại thị trường trong nước đã tăng đáng kể trong thời gian vài tháng trở lại đây. Ngoài các thị trường nhập khẩu thép hình từ Hàn Quốc, Trung Quốc, Nhật, Thái Lan...thì thị trường trong nước có thêm sự lựa chọn từ sản phẩm trong nước là công ty Posco Yamato Vina Steel.
Giá bán sản phẩm thép hình H-beam trung bình từ 19.8~20.5 triệu đồng/tấn trong khi giá bán sản phẩm I-beam thấp hơn được sản xuất bởi các nhà sản xuất trong nước. Giá bán sản phẩm thép hình H, U,V trong nước có diến biến tăng giá cùng với các sản phẩm thép xây dựng do nhu cầu đang tăng cao trong mùa xây dựng cao điểm.
Cùng với sự tăng trưởng của sản phẩm thép xây dựng cũng dẫn tới sản phẩm thép hình tăng trưởng theo, giá bán cũng được điều chỉnh tăng đáng kể đóng góp vào doanh số cho các đơn vị sản xuất, thị trường trong nước chỉ có đơn vị sản xuất duy nhất là Posco Yamato. Thị trường xuất khẩu được hướng đến như Australia, Philippine, Mexico...trong khối CPTTP.
Bảng giá sau đây được tham khảo tại thị trường Miền Nam, sản phẩm thép hình nhập khẩu từ Trung Quốc được bán trên thị trường. Giá bán báo đã gồm thuế VAT.
Bảng giá thép xây dựng H-Beam | |||||
Sản phẩm | Kích thước | Chiều dài | Mác thép | Tiêu chuẩn | Giá |
H-Beam | H 100x100x6x8 | 6~12m | SS400 | JIS | 16.900 |
H-Beam | H 125x125x6.5x9 | 6~12m | SS400 | JIS | 16.800 |
H-Beam | H 150x75x5x7 | 6~12m | SS400 | JIS | 16.750 |
H-Beam | H 200x100x5.5x8 | 6~12m | SS400 | JIS | 16.750 |
H-Beam | H 250x125x6x9 | 6~12m | SS400 | JIS | 16.750 |
H-Beam | H150x150x7x10 | 6~12m | SS400 | JIS | 16.750 |
H-Beam | H250x250x9x14 | 6~16m | SS400 | JIS | 16.750 |
H-Beam | H350x350x12x19 | 6~12m | SS400 | JIS | 16.750 |
H-Beam | H400x400x13x21 | 6~16m | SS400 | JIS | 16.750 |
H-Beam | H440x300x11x18 | 6~16m | SS400 | JIS | 16.750 |
SP-IV | SP400x170x15.5 | 6~16m | SS400 | JIS | 16.520 |
Thép chữ H nhập khẩu từ Trung Quốc đã bị áp thuế chống bán phá giá tạm thời từ năm 2017 ở mức 29.4%, theo quy định mới được điều chỉnh, thuế chống bán phá giá giảm còn 13.38%. Đây là kết quả rà soát lần hai đối với biện pháp chống bán phá giá áp dụng cho thép chữ H từ Trung Quốc được công bố ngày 25/11/2024.
Hiện tại trên thị trường đã xuất hiện nhiều sản phẩm thép hình H có xuất xứ từ các nước Trung Quốc…giá bán được khảo sát là khá thấp (theo bảng số liệu trên) so với các sản phẩm cùng loại được sản xuất bởi doanh nghiệp trong nước là Posco Yamato Vina Steel.
- Dự báo thị trường thép xây dựng.
Dự báo, lượng thép xây dựng tiêu thụ vẫn sẽ duy trì mức tăng trưởng cao đến hết năm 2026, dự báo tăng trưởng gần 20% so với cùng kỳ năm trước. Nhu cầu thực tế đang tăng mạnh mẽ từ các dự án đầu tư công, chỉnh trang đô thị, xây dựng đô thị thông minh với hàng loạt dự án đường hầm, cầu, cảng nhằm cải tạo hệ thống giao thông tại các thành phố lớn như Hà Nội và TP HCM.
Dự kiến, trong những tháng còn lại của năm 2026, triển vọng tiêu thụ được kỳ vọng tiếp tục được hỗ trợ bởi tiến độ đầu tư công và các dự án xây dựng, song doanh nghiệp vẫn phải kiểm soát chặt chi phí nguyên liệu và giá bán. Giá chi phí của doanh nghiệp ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận do đó cần đảm bảo nguồn nguyên liệu ổn định và chi phí sản xuất phù hợp nhằm tối đa hoá lợi nhuận. Tiếp đó cần phát triển hệ thống phân phối và khả năng đáp ứng những đơn hàng quy mô từ nhỏ đến lớn theo yêu cầu đặc thù từng dự án ở mỗi vùng miền.
Lưu ý: Bảng giá trên đây được tham khảo tại các công ty, đại lý chuyên cung cấp thép xây dựng. Vì vậy bảng giá bán này chỉ để tham khảo không phải là giá cố định mà được điều chỉnh dựa trên số lượng lô hàng, khách hàng khi mua tại các công ty hay đại lý, phương tiện vận chuyển và hình thức thanh toán tùy thuộc vào vùng miền.





