Tình hình thị trường thép xây dựng tuần 02
Từ ngày 09 đến ngày 15-01-2026
- Thị trường thép xây dựng trong nước.
Thị trường tiêu thụ sản phẩm thép xây dựng vẫn duy trì sự ổn định trong những tuần đầu tháng 1, hoạt động vận chuyển không bị gián đoạn cả về vận tải đường bộ và đường biển. Nhìn chung các đơn vị có nhiều cách tiếp cận đa dạng hơn về hoạt động vận chuyển sản phẩm thép xây dựng với các đơn vị uy tín và chất lượng cao hơn so với các năm trước. Việc nắm bắt được kế hoạch sản xuất cũng như giao hàng giúp cho các đơn vị xây dựng chủ động hơn về tiến độ công trình, đồng thời kiểm định chất lượng hàng hoá khi giao nhận tại các cơ sở, đại lý hay công trình xây dựng cũng diễn ra nhanh hơn dựa trên quy trình từng bước cụ thể, tránh gây ra các sai sót nhầm lẫn về chất lượng sản phẩm cũng như mẫu mã. Thị trường tiêu thụ vẫn đang tập trung tại các công trình lớn như khu đô thị, hệ thống cầu cảng, mở rộng mạng lưới giao thông cầu vượt.
Các chi phí đầu vào nguyên vật liệu, giá gas, điện, than cốc có xu hướng tăng theo từng năm.
Các đơn vị sản xuất cũng như đơn vị nhập khẩu cung cấp phế liệu liên tục cập nhật thị trường biến động trong nước và khu vực châu Á như Hàn Quốc, Nhật Bản, Trung Quốc,… giá phôi thép trong khu vực có diễn biến tăng nhẹ. Giá phế liệu trong tuần qua, ở phía Bắc phổ biến từ 7,9 – 8.8 triệu đồng/tấn, miền Nam dao động từ 8.2 – 8.9 triệu đồng/tấn, giá chưa bao gồm VAT. Theo các đơn vị vận tải cho biết, giá cước vận tải phế liệu từ miền Bắc vào miền Nam dao động từ 1,250 ~ 1,350 ngàn đồng/tấn.
Diễn biến thị trường giá thép xây dựng từng tháng
2. Thông tin thị trường giá thép xây dựng các khu vực, nhà máy.
Tại các đơn vị sản xuất, mặc dù có biến động giá nguyên vật liệu tăng và hầu như các nhà sản xuất đã điều chỉnh tăng giá do biên lợi nhuận thấp, tuy nhiên chưa thể mang lại hiệu quả ngay mà vẫn từng bước áp dụng việc tăng giá bán theo đơn hàng do cạnh tranh giữa các nhà máy rất khốc liệt về giá bán, thị trường và thị phần nội địa.
Các doanh nghiệp có lợi thế cạnh tranh tốt, có khả năng thu mua nguyên vật liệu giá tốt sẽ chiếm ưu thế. Hiện tại, chi phí tín dụng giảm sẽ là yếu tố hỗ trợ cho các doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh thép trong nước, góp phần cải thiện lợi nhuận trước thuế. Đa số các ngân hàng cũng liên tục điều chỉnh hạ lãi suất cho vay một cách quyết liệt để tháo gỡ khó khăn cho các doanh nghiệp. Bên cạnh đó, các ngân hàng thương mại đã có yêu cầu từ cơ quan quản lý nhà nước về việc cần tiếp tục nghiên cứu, điều chỉnh điều kiện cho vay thuận lợi hơn, tiết giảm chi phí để hạ lãi suất cho vay.
Giá bán phôi thép được quyết định bởi thời điểm ký kết hợp đồng mua hàng. Sự thỏa thuận giữa bên mua và bên bán cũng như khối lượng từng lô hàng.
Bảng giá sau đây được tham khảo tại các nhà máy sản xuất và nhập khẩu phôi thép cán nóng xây dựng:
Bảng giá phôi thép (Billet) | |||||
Thị trường | Tiêu chuẩn | Kích thước | Đvt (USD/ton) | Mác thép | Ghi chú |
Billet trong nước (Formosa) | JIS, ASTM, TCVN | 130x130mm 150x150mm 160x160mm (6-12m) | 420 | SD295A |
Dùng để cán nóng thép xây dựng |
442 | SD390 | ||||
Billet nhập khẩu (Trung Quốc) | 430 | SD295A | |||
450 | SD390 | ||||
Cơ cấu nguyên liệu phục vụ sản xuất trong nước có khoảng 40% thép được sản xuất từ nguyên liệu là thép phế nhập khẩu và 60% được sản xuất từ lò cao, sử dụng nguyên liệu là quặng sắt để sản xuất phôi thép bán thành phẩm phục vụ sản xuất thép xây dựng.
Bảng giá sau đây được tham khảo tại thị trường Miền Nam, sản phẩm của Công ty thép Pomina. Giá bán chưa bao gồm thuế VAT.
Bảng giá bán thép xây dựng thép Pomina | ||||
STT | Chủng loại | Kích thước | Đvt | Giá |
1 | Thép cuộn Ø6 | Cuộn | đ/kg | 14.620 |
2 | Thép cuộn Ø8 | 14.630 | ||
3 | Thanh vằn D10 | Kg | 14.610 | |
4 | Thanh vằn D12 | 14.610 | ||
5 | Thanh vằn D14 | 14.610 | ||
6 | Thanh vằn D16 | 14.610 | ||
7 | Thanh vằn D18 | 14.610 | ||
8 | Thanh vằn D20 | 14.610 | ||
9 | Thanh vằn D22 | 14.610 | ||
10 | Thanh vằn D25 | 14.610 | ||
11 | Thanh vằn D28 | 14.610 | ||
Bảng giá sau đây được tham khảo tại thị trường Miền Nam, sản phẩm của công ty thép Thép Hoà Phát. Giá chưa gồm thuế VAT.
Bảng giá bán thép xây dựng thép Hoà Phát | ||||
STT | Chủng loại | Kích thước | Đvt | Giá |
1 | Thép cuộn Ø6 | Cuộn | đ/kg | 14.630 |
2 | Thép cuộn Ø8 | 14.630 | ||
3 | Thanh vằn D10 | Cây (11.7m) | 14.620 | |
4 | Thanh vằn D12 | 14.620 | ||
5 | Thanh vằn D14 | 14.620 | ||
6 | Thanh vằn D16 | 14.620 | ||
7 | Thanh vằn D18 | 14.620 | ||
8 | Thanh vằn D20 | 14.620 | ||
9 | Thanh vằn D22 | 14.620 | ||
10 | Thanh vằn D25 | 14.620 | ||
11 | Thanh vằn D28 | 14.620 | ||
Giá bán thép cuộn tròn trơn xây dựng tại một số thị trường được tổng hợp theo các ngày trong tuần qua:
Bảng giá thép xây dựng | ||||
Ngày | Sản phẩm | Khu vực | Đvt | Giá |
13-01-2026 | Thép cuộn Ø6 | Cà Mau | đ/kg | 14.650 |
Thép cuộn Ø8 | 14.600 | |||
Thép cuộn Ø6 | Đồng Tháp | 14.680 | ||
Thép cuộn Ø8 | 14.680 | |||
Thép cuộn Ø6 | Cần Thơ | 14.630 | ||
Thép cuộn Ø8 | 14.630 | |||
Thép cuộn Ø6 | Trà Vinh | 14.640 | ||
Thép cuộn Ø8 | 14.640 | |||
Thép cuộn Ø6 MN | Long An | 14.640 | ||
Thép cuộn Ø8 MN | 14.640 | |||
Thép cuộn Ø6 | Bạc Liêu | 14.650 | ||
Thép cuộn Ø8 | 14.650 | |||
Thép cuộn Ø6 Pomina | An Giang | 14.660 | ||
Thép cuộn Ø8 Pomina | 14.660 | |||
Thép cuộn Ø6 | Hậu Giang | 14.630 | ||
Thép cuộn Ø8 | 14.630 | |||
Thép cuộn Ø6 | Đồng Nai | 14.630 | ||
Thép cuộn Ø8 | 14.630 | |||
Thép cuộn Ø6 | Bình Dương | 14.650 | ||
Thép cuộn Ø8 | 14.650 | |||
Thép cuộn Ø6 | Lâm Đồng | 14.660 | ||
Thép cuộn Ø6 | Tiền Giang | 14.620 | ||
Thép cuộn Ø8 | 14.620 | |||
Bên cạnh các sản phẩm nhập khẩu phục vụ cho nhu cầu xây dựng nhà xưởng, văn phòng, nhà tiền chế... sản phẩm thép hình cũng đã được sản xuất ở trong nước bởi công ty Posco Yamato Vina Steel. Hiện nhà máy đã đi vào sản xuất ổn định và cung cấp với số lượng đa dạng sản phẩm thép hình, điển hình là H-beam. Giá bán có sự chênh lệch giữa sản phẩm sản xuất trong nước và sản phẩm nhập khẩu, giá bán sản phẩm trong nước thấp hơn các sản phẩm nhập khẩu từ Trung Quốc, Hàn Quốc...
Hiện tại, công ty đã tăng cường quảng bá và tham gia các hội thảo giới thiệu sản phẩm mới tại Hà Nội và TP HCM, đã có nhiều đơn vị thăm quan và nhận được nhiều tín hiệu tích cực từ thị trường. Sản phẩm của công ty đáp ứng được nhiều tiêu chuẩn khắt khe đảm bảo cung cấp cho các đơn vị khó tính trong các lĩnh vực như đóng tàu, chế tạo...bên cạnh đó sản phẩm thép đặc biệt với mác thép SHN, SN, SM dùng trong lĩnh vực chịu va đập mạnh như động đất cũng đang được thiết kế để sản xuất đưa ra thị trường tiêu thụ trong năm nay.
Bảng giá sau đây được tham khảo tại thị trường Miền Nam, sản phẩm thép hình H-beam của công ty Posco Yamato Vina Steel. Giá bán chưa bao gồm thuế VAT.
Bảng giá thép xây dựng H-Beam | |||||
Sản phẩm | Kích thước | Chiều dài | Mác thép | Tiêu chuẩn | Giá |
H-Beam | H100x100x5x8 | 6~16m | SS400 | JIS/KS | 18.500 |
| H-Beam | H150x75x5x7 | 6~16m | SS400 | JIS/KS | 18.550 |
| H-Beam | H148x100x6x9 | 6~16m | SS400 | JIS/KS | 18.300 |
H-Beam | H150x150x7x10 | 6~16m | SS400 | JIS/KS | 18.600 |
H-Beam | H200x100x5.5x8 | 6~16m | SS400 | JIS/KS | 18.600 |
H-Beam | H194x150x6x9 | 6~16m | SS400 | JIS/KS | 18.600 |
H-Beam | H200x200x8x12 | 6~16m | SS400 | JIS/KS | 18.600 |
H-Beam | H250x125x6x9 | 6~16m | SS400 | JIS/KS | 18.600 |
H-Beam | H248x124x5x8 | 6~16m | SS400 | JIS/KS | 18.600 |
H-Beam | H250x250x9x14 | 6~16m | SS400 | JIS/KS | 18.600 |
H-Beam | H244x175x7x11 | 6~16m | SS400 | JIS/KS | 18.600 |
H-Beam | H 300x150x6.5x9 | 6~16m | SS400 | JIS/KS | 18.600 |
H-Beam | H248x149x5.5x8 | 6~16m | SS400 | JIS/KS | 18.600 |
H-Beam | H300x300x10x15 | 6~16m | SS400 | JIS/KS | 18.600 |
H-Beam | H350x175x10x11 | 6~16m | SS400 | JIS/KS | 18.600 |
H-Beam | H346x174x6x9 | 6~16m | SS400 | JIS/KS | 18.600 |
H-Beam | H390x300x10x16 | 6~16m | SS400 | JIS/KS | 18.600 |
H-Beam | H400x200x8x13 | 6~16m | SS400 | JIS/KS | 18.600 |
H-Beam | H450x200x9x14 | 6~16m | SS400 | JIS/KS | 18.600 |
H-Beam | H446x199x8x12 | 6~16m | SS400 | JIS/KS | 18.600 |
H-Beam | H482x300x11x15 | 6~16m | SS400 | JIS/KS | 18.600 |
H-Beam | H488x300x11x18 | 6~16m | SS400 | JIS/KS | 18.600 |
| H-Beam | H500x200x10x16 | 6~16m | SS400 | JIS/KS | 18.600 |
H-Beam | H582x300x12x17 | 6~16m | SS400 | JIS/KS | 18.650 |
H-Beam | H588x300x12x20 | 6~16m | SS400 | JIS/KS | 18.650 |
H-Beam | H692x300x12x23 | 6~16m | SS400 | JIS/KS | 18.650 |
H-Beam | H700x300x12x25 | 6~16m | SS400 | JIS/KS | 18.650 |
SP-IV | SP400x170x15.5 | 6~16m | SS400 | JIS/KS | 19.920 |
Angle | EA175x175x12 | 6~16m | SS540 | JIS/KS | 19.950 |
Angle | EA175x175x15 | 6~16m | SS540 | JIS/KS | 19.950 |
Angle | EA200x200x15 | 6~16m | SS540 | JIS/KS | 19.950 |
Angle | EA200x200x20 | 6~16m | SS540 | JIS/KS | 19.980 |
Angle | EA200x200x25 | 6~16m | SS540 | JIS/KS | 19.980 |
Angle | EA250x250x25 | 6~16m | SS540 | JIS/KS | 19.980 |
Angle | EA250x250x35 | 6~16m | SS540 | JIS/KS | 19.900 |
Bảng giá sản phẩm thép hình I-beam, giá bán thấp hơn từ 100~150$/tấn so với giá bán sản phầm H-beam Giá bán dưới đây chưa bao gồm thuế VAT.
Bảng giá thép xây dựng I-Beam | |||||
Sản phẩm | Kích thước | Chiều dài | Mác thép | Tiêu chuẩn | Giá |
l-Beam | I 150x75x5x7 | 12m | SS400 | JIS/KS | 16.500 |
l-Beam | l 200x100x5.5x8 | 12m | SS400 | JIS/KS | 16.500 |
l-Beam | l 194x150x6x9 | 12m | SS400 | JIS/KS | 16.520 |
l-Beam | I 294x200x8x12 | 12m | SS400 | JIS/KS | 16.520 |
l-Beam | I 250x125x6x9 | 12m | SS400 | JIS/KS | 16.550 |
l-Beam | I 300x150x6.5x9 | 12m | SS400 | JIS/KS | 16.520 |
l-Beam | I 350x175x7x11 | 12m | SS400 | JIS/KS | 16.530 |
Sản phẩm I-beam được một số nhà sản xuất trong nước công bố với mức giá bản rẻ hơn so với sản phẩm nhập khẩu cùng loại từ nhà máy Thái Lan. Tuy nhiên, so sánh với sản phẩm nhập khẩu, hiện tại các nhà sản xuất thép trong nước chỉ sản xuất được các sản phẩm có kích thước tương đối nhỏ, hiện tại một số nhà máy ở miền Nam và miền Bắc đã cung cấp và phát triển sản phẩm theo từng năm với kích thước tăng dần.
Sản phẩm thép H/I nhập khẩu từ Trung Quốc vẫn duy trì đều đặn và được thị trường ưa chuộng do yếu tố giá rẻ hơn các sản phẩm cùng loại khác. Thị trường tiêu thụ sản phẩm thép xây dựng tại thị trường trong nước đã tăng đáng kể trong thời gian vài tháng trở lại đây. Ngoài các thị trường nhập khẩu thép hình từ Hàn Quốc, Trung Quốc, Nhật, Thái Lan...thì thị trường trong nước có thêm sự lựa chọn từ sản phẩm trong nước là công ty Posco Yamato Vina Steel.
Giá bán sản phẩm thép hình H-beam trung bình từ 18.2~18.8 triệu đồng/tấn trong khi giá bán sản phẩm I-beam thấp hơn được sản xuất bởi các nhà sản xuất trong nước.
Cùng với sự tăng trưởng của sản phẩm thép xây dựng trong hoạt động xây dựng trong nước, sản phẩm thép thép hình cũng có vai trò quan trong trong xây dựng và đang góp phần đa dạng hoá sản phẩm, giảm thời gian xây dựng. Giá bán cao hơn so với thép xây dựng thông thường và cũng được điều chỉnh theo diễn biến thị trường tiêu thụ và nhập khẩu. Hiện tại, sản phẩm thép hình đang đóng góp vào doanh số cho các đơn vị sản xuất như công ty Posco Yamato và đã góp phần xuất khẩu sản phẩm thép hình xây dựng hướng đến các thị trường như Australia, Philippine, Mexico...trong khối CPTTP.
Bảng giá sau đây được tham khảo tại thị trường Miền Nam, sản phẩm thép hình nhập khẩu từ Trung Quốc được bán trên thị trường. Giá bán báo đã gồm thuế VAT.
Bảng giá thép xây dựng H-Beam | |||||
Sản phẩm | Kích thước | Chiều dài | Mác thép | Tiêu chuẩn | Giá |
H-Beam | H 100x100x6x8 | 6~12m | SS400 | JIS | 16.900 |
H-Beam | H 125x125x6.5x9 | 6~12m | SS400 | JIS | 16.800 |
H-Beam | H 150x75x5x7 | 6~12m | SS400 | JIS | 16.750 |
H-Beam | H 200x100x5.5x8 | 6~12m | SS400 | JIS | 16.750 |
H-Beam | H 250x125x6x9 | 6~12m | SS400 | JIS | 16.750 |
H-Beam | H150x150x7x10 | 6~12m | SS400 | JIS | 16.750 |
H-Beam | H250x250x9x14 | 6~16m | SS400 | JIS | 16.750 |
H-Beam | H350x350x12x19 | 6~12m | SS400 | JIS | 16.750 |
H-Beam | H400x400x13x21 | 6~16m | SS400 | JIS | 16.750 |
H-Beam | H440x300x11x18 | 6~16m | SS400 | JIS | 16.750 |
Thép chữ H nhập khẩu từ Trung Quốc đã bị áp thuế chống bán phá giá tạm thời từ năm 2017 ở mức 29.4%, theo quy định mới được điều chỉnh, thuế chống bán phá giá giảm còn 13.38%. Đây là kết quả rà soát lần hai đối với biện pháp chống bán phá giá áp dụng cho thép chữ H từ Trung Quốc được công bố ngày 25/11/2024.
Hiện tại trên thị trường đã xuất hiện nhiều sản phẩm thép hình H có xuất xứ từ các nước Trung Quốc…giá bán được khảo sát là khá thấp (theo bảng số liệu trên) so với các sản phẩm cùng loại được sản xuất bởi doanh nghiệp trong nước là Posco Yamato Vina Steel.
- Dự báo thị trường thép xây dựng.
Dự báo, thị trường xây dựng bất động sản vẫn trong nước được coi là động lực tiêu thụ thép xây dựng trong thời gian tới. Thị trường bán lẻ sản phẩm thép xây dựng qua các kênh tiêu thụ nội địa như đại lý, cửa hàng sẽ duy trì tăng trưởng tích cực nhờ thị trường bất động sản phục hồi tại các khu xây dựng dân dụng, phát triển cơ sở hạ tầng. Théo các đơn vị sản xuất, để bf đắp chi phí giá bán thép xây dựng có thể được điều chỉnh tăng thêm trong thời gian tới từ 100~200 ngàn đồng/tấn tuỳ theo sản phẩm và thoả thuận.
Bên cạnh đó, đầu tư công vẫn là yếu tố chủ đạo tác động tích cực với nhu cầu thép xây dựng trong giai đoạn đầu năm 2026 và tiếp tục là động lực phát triển trong thời gian tới. Thời gian qua, việc chính phủ đẩy mạnh đầu tư công, xây dựng hạ tầng ở hầu hết các tỉnh thành, đặc biệt là các công trình được triển khai tại các thành phố lớn như HCM, Hà Nội… sẽ góp phần thúc đẩy lượng tiêu thụ thép xây dựng trong nước.
Lưu ý: Bảng giá trên đây được tham khảo tại các công ty, đại lý chuyên cung cấp thép xây dựng. Vì vậy bảng giá bán này chỉ để tham khảo không phải là giá cố định mà được điều chỉnh dựa trên số lượng lô hàng, khách hàng khi mua tại các công ty hay đại lý, phương tiện vận chuyển và hình thức thanh toán tùy thuộc vào vùng miền.


