Để sử dụng Satthep.net, Vui lòng kích hoạt javascript trong trình duyệt của bạn.

To use Satthep.net, Please enable JavaScript in your browser for better use of the website.

Loader

Tổng quan thép thế giới tuần 32/2026

THỊ TRƯỜNG KHU VỰC CHÂU ÂU & THỔ NHĨ KỲ

Thép dẹt (HRC, Thép tấm)

Thị trường Liên minh Châu Âu (EU): Chỉ số giá thép cuộn cán nóng (HRC) nội địa tại khu vực Tây Bắc EU duy trì quanh mức 718,75 – 719 EUR/tấn xuất xưởng (ex-works), trong khi tại Ý đạt 721,50 – 722 EUR/tấn ex-works.

Mức giá chào cho các lô hàng giao quý IV từ các nhà máy EU dao động từ 730–760 EUR/tấn giao đến (delivered). Mực nước sông Rhine hạ thấp đang gây trở ngại lớn cho logistics vận chuyển nguyên liệu đầu vào và sản phẩm thành phẩm.

Áp lực từ các biện pháp phòng vệ thương mại gia tăng khi Ủy ban Châu Âu (EC) dự kiến áp thuế chống bán phá giá (AD) chính thức đối với thép cuộn cán nguội (CRC) nhập khẩu từ 5 quốc gia/vùng lãnh thổ: Ấn Độ (9,5%), Nhật Bản (28%), Đài Loan (20,7–27%), Thổ Nhĩ Kỳ (5,6–9,7%) và Việt Nam (16%). Báo cáo đánh giá biện pháp này có thể làm giảm khoảng 250.000 tấn/năm hạn ngạch nhập khẩu CRC có thể sử dụng của EU.

Chào giá HRC nhập khẩu từ Thổ Nhĩ Kỳ vào EU ở mức 520–540 EUR/tấn CIF (chưa tính thuế AD), trong khi chào giá từ Ấn Độ ở mức 640–660 EUR/tấn CFR.

Giá thép tấm (Plate) S235 tại Ý và Tây Bắc EU nhích tăng 10 EUR/tấn, lần lượt đạt 705 EUR/tấn ex-works và 780 EUR/tấn ex-works.

Thị trường Thổ Nhĩ Kỳ: Giá HRC nội địa Thổ Nhĩ Kỳ duy trì đi ngang ở mức 580 USD/tấn ex-works, chào giá xuất khẩu ổn định ở mức 570 USD/tấn FOB. Giá CRC chào xuất khẩu đạt 665–700 USD/tấn FOB, nội địa ở mức 665–670 USD/tấn ex-works. Giá thép cuộn mạ kẽm nhúng nóng (HDG) nội địa loại Z100 0,50mm duy trì ở 755 USD/tấn ex-works, giá chào xuất khẩu đạt 725–740 USD/tấn FOB.

Thị trường Vương quốc Anh (UK): Giá HRC nội địa giữ nguyên ở mức 705 GBP/tấn DDP West Midlands. Biện pháp thuế chống bán phá giá đối với CRC nhập khẩu từ Trung Quốc vào UK chính thức hết hiệu lực từ ngày 5/8 do không có đơn yêu cầu rà soát hoàng hôn.

Thép dài & Nguyên liệu bán thành phẩm

Khu vực Châu Âu: Thị trường thép dài Châu Âu giao dịch trầm lắng do rơi vào cao điểm kỳ nghỉ hè. Giá thép cây tại Đức giảm nhẹ 5 EUR/tấn xuống 682,50 EUR/tấn delivered. Tại Ý, giá thép cây nội địa giữ ổn định ở mức 695 EUR/tấn ex-works và dây thép cuộn (wire rod) ở mức 700 EUR/tấn delivered.

Thổ Nhĩ Kỳ: Giá thép cây nội địa Thổ Nhĩ Kỳ chịu áp lực điều chỉnh giảm nhẹ, đạt mức 578–579 USD/tấn ex-works (chưa bao gồm VAT). Chào giá thép cây xuất khẩu của Thổ Nhĩ Kỳ duy trì ở mức 577,50–580 USD/tấn FOB. Chào giá xuất khẩu dây thép cuộn ở mức 582,50–590 USD/tấn FOB.

Chi phí ngành xây dựng Thổ Nhĩ Kỳ tiếp tục tăng cao (chỉ số chi phí xây dựng tháng 6 tăng 28,66% so với cùng kỳ năm trước), đè nặng lên sức tiêu thụ thép thành phẩm.

Phôi thép & Phế

Phôi thép (Billet & Slab): Đánh giá phôi thép nhập khẩu CFR Thổ Nhĩ Kỳ tăng 5 USD/tấn lên mức 497,50 USD/tấn CFR, trong khi phôi thép nội địa Thổ Nhĩ Kỳ giảm nhẹ xuống 520–535 USD/tấn ex-works.

Hoạt động bốc dỡ và xuất khẩu phôi thép/thép thành phẩm tại lưu vực Biển Đen đình trệ nghiêm trọng do các đợt tấn công bằng máy bay không người lái nhắm vào tàu buôn và hạ tầng cảng, khiến phí bảo hiểm rủi ro chiến tranh tăng vọt và cước vận tải tuyến Nga - Thổ Nhĩ Kỳ tăng lên 35–45 USD/tấn.

Giá phôi dẹt thương mại (Slab) FOB Biển Đen giữ mức 470 USD/tấn FOB, CFR Ý ở mức 545 USD/tấn CFR cho mác cán cuộn và 560–580 USD/tấn CFR cho mác làm thép tấm.

Thép phế liệu (Scrap): Giá phế liệu HMS 1&2 (80:20) nhập khẩu Bờ Đông Mỹ vào Thổ Nhĩ Kỳ duy trì ổn định/nhích nhẹ ở mức 375–376 USD/tấn CFR.

Tại thị trường EU, giá phế liệu nội địa sụt giảm trong tháng 7 (Đức mác E3 giảm xuống 327 USD/tấn ex-works; Ý mác E3 giảm xuống 364 USD/tấn delivered) do công tác bảo trì mùa hè tại các nhà máy và khó khăn vận tải đường sông.

Tổng lượng nhập khẩu phế liệu rời vào Nam Âu trong H1/2026 tăng 13,4% so với cùng kỳ, đạt 1,11 triệu tấn, trong đó Ý đóng vai trò là động lực tăng trưởng chính (+116,5%).

THỊ TRƯỜNG KHU VỰC BẮC MỸ

Thị trường Mỹ (USA)

Thép dẹt: Tập đoàn Nucor tiếp tục tăng giá giao ngay (CSP) HRC tuần thứ ba liên tiếp thêm 5 USD/short ton (st), lên mức 1.160 USD/st (riêng California Steel Industries đạt 1.220 USD/st). Giá HRC ex-works tại Mỹ tăng lên 1.193,75 USD/st, trong khi giá HRC nhập khẩu phục hồi 20 USD/st lên mức 1.000 USD/st do nguồn cung nội địa thắt chặt. Giá thép cuộn cán nguội (CRC) ex-works Mỹ tăng lên 1.398,25 USD/st, HDG cán nguội đạt 1.395,75 USD/st và HDG cán nóng đạt 1.399,50 USD/st. Giá thép tấm (Plate) ổn định ở mức 1.370 USD/st ex-works và 1.400 USD/st delivered.

Sản lượng thép thô hàng tuần của Mỹ giảm 50.000 st xuống 1,82 triệu st, tỷ lệ sử dụng công suất đạt 78,8%.

Thép dài & MBQ: Các nhà máy lò hồ quang điện (Gerdau, Steel Dynamics, Nucor) nâng giá niêm yết thép chất lượng thanh thương mại (MBQ) thêm 30–80 USD/st từ ngày 7/8. Giá thép cây nội địa thu hẹp về khoảng 930–950 USD/st ex-works, thép cây nhập khẩu DDP Houston ở mức 890–920 USD/st.

Thép ống dầu khí (OCTG): Căng thẳng quân sự Mỹ - Iran thúc đẩy giá dầu thô WTI tăng lên 84,82 USD/thùng, làm gia tăng hoạt động khoan và đẩy chỉ số giá OCTG của Argus Pipe Logix tăng thêm 45 USD/st trong tháng 7 lên 2.233 USD/st.

Thương mại & Thuế quan: Bộ Thương mại Mỹ (DOC) hoãn quyết định sơ bộ điều tra chống bán phá giá thép lá mếc (tin mill) nhập khẩu từ Đài Loan và Thổ Nhĩ Kỳ thêm 50 ngày (đến ngày 5/11); duy trì biên độ thuế AD 0% đối với dây thép cuộn nhập khẩu từ POSCO (Hàn Quốc). Tổng nhập khẩu thép tháng 6 của Mỹ giảm 6,6% so với cùng kỳ xuống 1,9 triệu tấn mét.

Thị trường Brazil

Xuất khẩu phôi dẹt (Slab) tháng 7 đạt 635.124 tấn, giảm 10% so với cùng kỳ năm trước do cầu suy yếu tại Châu Âu và Mỹ Latinh, nhưng xuất khẩu sang Mỹ tăng 22% đạt 496.882 tấn. Giá phôi dẹt xuất khẩu dao động ở mức 575–585 USD/tấn FOB. Xuất khẩu gang (pig iron) tháng 7 sụt giảm 37% xuống 342.143 tấn do tâm lý quan sát từ cuộc điều tra Section 301 của Mỹ. Xuất khẩu phế liệu sắt thép tháng 7 giảm 44% xuống 47.016 tấn.

Tại thị trường nội địa, các nhà máy cắt giảm giá chào HRC xuống 3.650–3.900 Real/tấn ex-works. Giá HRC nhập khẩu CFR Brazil tăng lên 580–590 USD/tấn CFR, trong khi CRC nhập khẩu giảm xuống 650–670 USD/tấn CFR.

Thị trường Mexico

Sản lượng thép thô H1/2026 tăng 5% đạt 9 triệu tấn; tiêu thụ thép tăng 2% đạt 13 triệu tấn. Giá HRC nội địa điều chỉnh nhẹ theo đà tăng giá của đồng Peso, dao động ở mức 16.700–16.825 Peso/tấn (tương đương khoảng 985 USD/tấn).

THỊ TRƯỜNG KHU VỰC CHÂU Á - THÁI BÌNH DƯƠNG

Thị trường Việt Nam

Nhà máy Formosa Hà Tĩnh điều chỉnh giá chào HRC mác SAE1006 xuống mức 514 USD/tấn CIF Việt Nam do cạnh tranh nhập khẩu. Trong khi đó, Tập đoàn Hòa Phát chốt đơn thành công khoảng 400.000 – 410.000 tấn HRC trong đợt bán hàng mới nhất. Giá HRC mác SAE1006 nhập khẩu từ Ấn Độ được chào ở mức 512,50–520 USD/tấn CFR Việt Nam. HRC mác SAE1006 từ Indonesia/nhà máy cán lại giao dịch ở mức 505–508 USD/tấn CFR.

Nhập khẩu phế liệu sắt thép của Việt Nam trong tháng 7 đạt 612.434 tấn, tăng 19% so với cùng kỳ năm trước.

Về phòng vệ thương mại, Malaysia đã khởi xướng rà soát hoàng hôn thuế AD đối với thép mạ màu nhập khẩu từ Việt Nam và Trung Quốc, đồng thời mở cuộc điều tra AD mới đối với thép cán phẳng mạ nhôm - kẽm từ Việt Nam, Đài Loan và Trung Quốc.

Thị trường Đài Loan

Tập đoàn CSC giữ nguyên giá chào các mặt hàng thép dẹt nội địa (HRC, CRC, HDG, thép tấm) cho kỳ giao hàng tháng 9. Nhà sản xuất Feng Hsin giữ nguyên giá thu mua phế liệu ở mức 285 USD/tấn (9.200 TWD/tấn) và giá thép cây ở 552 USD/tấn ex-works. Giá phế liệu đóng container HMS 1&2 (80:20) nhập khẩu từ Mỹ duy trì ở mức 325 USD/tấn CFR. Thị trường Nhật Bản: Khối lượng xuất khẩu quặng sắt từ Úc sang Nhật Bản trong tháng 7 đạt 4,4 triệu tấn.

Các thị trường khác

Thị trường Ấn Độ

Ấn Độ tiếp tục giữ vị thế nước nhập khẩu ròng thép thành phẩm trong tháng 7 (nhập khẩu 702.300 tấn, xuất khẩu 699.300 tấn). Giá HRC nội địa Ấn Độ nhích nhẹ lên mức 57.500 Rupee/tấn (602 USD/tấn) giao kho Mumbai. Giá HRC chào xuất khẩu đứng ở mức 540 USD/tấn FOB, hoặc 640–660 USD/tấn CFR EU. Giá thép cây nguyên sinh (BF 550D) tăng lên mức 53.000–53.500 Rupee/tấn (555–560 USD/tấn) do nguồn cung thắt chặt bởi các nhà máy bảo trì và chuyển công suất sang thép dẹt. Nhà khai thác NMDC giảm giá quặng sắt nội địa tháng thứ hai liên tiếp (quặng cục Fe 65,5% còn 5.250 Rupee/tấn; quặng mịn Fe 64% còn 4.500 Rupee/tấn).

Thị trường Iran

Giao dịch xuất khẩu trầm lắng do ảnh hưởng bởi các dịp lễ tôn giáo và lo ngại xung quanh an ninh hàng hải Eo biển Hormuz. Giá phôi thép (Billet) xuất khẩu chung duy trì ở mức 400–415 USD/tấn FOB (các lô bốc ngay chốt ở 405–415 USD/tấn FOB). Giao dịch đường bộ sang Iraq đạt 385–387 USD/tấn FCA. Phôi dẹt (Slab) xuất khẩu đạt 427 USD/tấn FOB. Giá thép cây xuất khẩu dao động ở mức 415–430 USD/tấn ex-works, dây thép cuộn ở mức 440–450 USD/tấn FOB.

Thị trường UAE

Giá thép cây giao dịch thực tế chốt ở mức 2.870–2.880 AED/tấn (781–784 USD/tấn) delivered, thấp hơn giá chào chính thức do cầu mùa hè yếu. Tình trạng thiếu hụt phôi thép nhập khẩu (do gián đoạn logistics Biển Đỏ/Hormuz) buộc các nhà máy cán lại tại UAE giảm công suất vận hành xuống dưới 50%, đẩy giá phôi thép sẵn có tại chỗ giữ mức cao 635–650 USD/tấn CPT. Giá phế liệu HMS 1&2 (80:20) nội địa duy trì ở 870–880 AED/tấn.

Thị trường Bắc Phi (Ai Cập, Algeria)

Tại Ai Cập, giá thép cây nội địa giảm xuống 35.857 EGP/tấn (713 USD/tấn) ex-works đã bao gồm VAT. Giá chào xuất khẩu thép cây ở mức 580–590 USD/tấn FOB. Tại Algeria, nhu cầu xây dựng nhà ở công bùng nổ đẩy giá thép cây nội địa tăng lên 117.000 Dinar/tấn ex-works (đã bao gồm 19% VAT).

BẢNG TỔNG HỢP GIÁ GIAO DỊCH VÀ CHÀO BÁN ĐIỂN HÌNH

Sản phẩm

Thị trường / Nguồn gốc

Mức giá điển hình

Điều kiện giao hàng

Xu hướng / Ghi chú

HRC

 

Tây Bắc EU

718,75 – 719 EUR/tấn

Ex-works

Đi ngang, giao dịch trầm lắng

Ý (EU)

721,50 – 722 EUR/tấn

Ex-works

Nhích tăng nhẹ

Mỹ

1.160 USD/st (CSP) / 1.193,75 USD/st (Ex-works)

CSP / Ex-works

Tăng tuần thứ 3 liên tiếp

Ấn Độ (Xuất khẩu)

540 USD/tấn (FOB) / 640 – 660 USD/tấn (CFR EU)

FOB / CFR

Các nhà máy chào giá tăng

Việt Nam (Formosa Hà Tĩnh)

514 USD/tấn

CIF Việt Nam

Giảm nhẹ điều chỉnh

Nhập khẩu ASEAN / Việt Nam

506 – 508 USD/tấn (Indonesia) / 512,50 – 520 USD/tấn (Ấn Độ)

CFR Việt Nam

Xuất hiện tín hiệu phục hồi

Thép cây (Rebar)

 

Đức

682,50 EUR/tấn

Delivered

Giảm nhẹ 5 EUR/tấn

Thổ Nhĩ Kỳ

578 – 579 USD/tấn (Ex-works) / 577,50 – 580 USD/tấn (FOB)

Ex-works / FOB

Thị trường nội địa & xuất khẩu chậm

Mỹ

930 – 950 USD/short ton

Ex-works

Thu hẹp biên độ chào

Ấn Độ

53.000 – 53.500 Rupee/tấn (555 – 560 USD/tấn)

Ex-Mumbai

Nguồn cung thắt chặt đẩy giá tăng

Phôi thép (Billet)

 

Thổ Nhĩ Kỳ

497,50 USD/tấn (CFR) / 520 – 535 USD/tấn (Ex-works)

CFR / Ex-works

Nguồn cung Biển Đen đứt gãy

Iran

400 – 415 USD/tấn (FOB) / 385 – 387 USD/tấn (FCA Iraq)

FOB / FCA

Ảnh hưởng bởi rủi ro logistics

Phôi dẹt (Slab)

Brazil (Xuất khẩu)

575 – 585 USD/tấn

FOB

Thanh khoản xuất khẩu chậm

Phế liệu HMS 1&2

Thổ Nhĩ Kỳ (Nhập Bờ Đông Mỹ)

375 – 376 USD/tấn

CFR

Giữ đà ổn định

Than mỡ luyện cốc

Úc (Premium Mid-Vol)

214,90 – 222,30 USD/tấn

FOB

Phục hồi do lo ngại nguồn cung

TỔNG KẾT VÀ NHẬN XÉT THỊ TRƯỜNG

Thị trường sắt thép thế giới trong tuần vừa qua vận động trong trạng thái phân hóa tích lũy và đi ngang. Tại khu vực Châu Âu và Mỹ Latinh, nhu cầu hạ nguồn chịu tác động rõ rệt bởi yếu tố mùa vụ (kỳ nghỉ hè kéo dài tại Châu Âu) khiến thanh khoản giao dịch suy giảm. Trái lại, tại Mỹ, giá các sản phẩm thép dẹt giao ngay tiếp tục giữ đà đi lên nhờ nguồn cung trong nước bị thắt chặt bắt nguồn từ lịch bảo trì nhà máy và lượng đơn hàng tồn đọng cao.

Lực đỡ từ Chi phí Nguyên liệu đầu vào: Sự hồi phục của giá than mỡ luyện cốc (Coking Coal) xuất khẩu từ Úc lên ngưỡng 222,30 USD/tấn FOB đang tạo nền chi phí đẩy chắc chắn, giúp ngăn cản các đợt giảm sâu của giá thép thành phẩm và bán thành phẩm. Trong khi đó, giá quặng sắt duy trì ổn định quanh ngưỡng 96,25 – 96,75 USD/tấn CFR.

Rủi ro Logistics & Địa chính trị: Xung đột tại Biển Đen làm đình trệ hoạt động bốc dỡ thép/phôi thép từ Nga, đẩy cước vận tải biển tăng vọt và cản trở nguồn phôi bán thành phẩm nhập khẩu vào Thổ Nhĩ Kỳ và Bắc Phi. Bất ổn quanh Eo biển Hormuz và Biển Đỏ gây gián đoạn chuỗi cung ứng phôi thép vào Trung Đông, khiến các nhà máy cán lại tại UAE phải cắt giảm công suất do thiếu nguyên liệu đầu vào.

Hàng rào Phòng vệ Thương mại: Các biện pháp phòng vệ thương mại siết chặt (như đề xuất thuế AD đối với CRC của Châu Âu hay các đợt rà soát tại Mỹ, Malaysia) đang củng cố xu hướng bảo hộ. Việc hạn chế dòng hàng nhập khẩu giá rẻ được dự báo sẽ hỗ trợ đà phục hồi giá nội địa tại các thị trường phát triển khi bước vào mùa tiêu thụ cao điểm sau kỳ nghỉ hè (tháng 9 – quý IV).

ĐỌC THÊM