THỊ TRƯỜNG KHU VỰC CHÂU ÂU & THỔ NHĨ KỲ
Thép dẹt
Tây Bắc Âu: Thị trường HRC trầm lắng đầu tháng 9 do nhu cầu yếu. Các nhà máy vẫn giữ mục tiêu giá ở mức 740-750 EUR/tấn (cơ sở giao hàng), nhưng khó chốt được đơn hàng ở mức 750-760 EUR/tấn. Tồn kho của trung tâm dịch vụ ở mức cao. Chỉ số HRC hàng ngày giảm xuống 735 EUR/tấn xuất xưởng.
Ý: Thị trường tương tự, áp lực cạnh tranh cao. Chỉ số HRC ở mức 732,75 EUR/tấn xuất xưởng, giảm nhẹ. Nhu cầu từ các nhà sản xuất ống thép có dấu hiệu cải thiện.
Hạn ngạch tự vệ EU: Hạn ngạch HRC từ Thổ Nhĩ Kỳ, Indonesia, Úc và các nước FTA đã sử dụng hết. Hạn ngạch Việt Nam đạt 91%.
Vương quốc Anh: Cập nhật hạn ngạch tự vệ. Hạn ngạch HRC từ EU đạt 44%, hạn ngạch phần dư đạt 86%.
Thép dài & Nguyên liệu bán thành phẩm
Thép cây: Thị trường Thổ Nhĩ Kỳ khởi đầu tuần trầm lắng. Giá chào thép cây nội địa ở mức 600-630 USD/tấn EXW.
Thép hình & Thép thanh thương mại: Cập nhật hạn ngạch EU. Hạn ngạch thép cây (Rebar) từ Thổ Nhĩ Kỳ và Algeria đã sử dụng hết, hạn ngạch Ai Cập đạt gần 100%. Hạn ngạch dây cuộn (Wire rod) từ Thổ Nhĩ Kỳ sử dụng hết.
Phôi thép & Phế
Phế Thổ Nhĩ Kỳ: Thị trường phế nhập khẩu trầm lắng. Giá chào HMS 1&2 (80:20) từ Mỹ duy trì ở mức 380 USD/tấn CFR. Các nhà máy Thổ Nhĩ Kỳ duy trì nhu cầu ổn định để hỗ trợ sản xuất thép dài. Kỳ vọng giá phế có thể kiểm chứng ở mức 380-385 USD/tấn CFR trong tuần.
Phế Nga: Thị trường bước vào xu hướng giảm. Giá mua phế A3 vận chuyển đường sắt giảm 500-4.000 Rúp/tấn (6-46 USD/tấn) tùy khu vực, do nhu cầu và giá thép thành phẩm yếu. Các nhà máy giảm mua để cắt giảm chi phí, một số nhà máy (Promsort-Tula) tạm dừng mua phế hoàn toàn để chuyển sang sử dụng gang nội bộ.
THỊ TRƯỜNG KHU VỰC BẮC MỸ
Mexico: Áp thuế chống bán phá giá chính thức đối với thép cán nóng nhập khẩu từ Trung Quốc và Việt Nam, với mức thuế từ 271,9 - 308,7 USD/tấn, tùy nhà cung cấp. Quyết định có hiệu lực từ ngày sau khi công bố trên công báo.
Khởi động điều tra chống bán phá giá đối với thép tấm mỏng (sheet steel) nhập khẩu từ Nhật Bản. Sản phẩm điều tra có độ dày 4,75-10mm, rộng ≥600mm, mã HS 7208.51.04 và 7208.52.01.
THỊ TRƯỜNG KHU VỰC CHÂU Á - THÁI BÌNH DƯƠNG
Trung Quốc
Thép cây (Rebar): Giá giao kho tại Thượng Hải ổn định ở mức 3.120 NDT/tấn. Hợp đồng tương lai tháng 1 giảm 7 NDT xuống 3.153 NDT/tấn. Giá xuất khẩu FOB Trung Quốc giữ nguyên ở mức 482 USD/tấn (trọng lượng lý thuyết). Một nhà máy miền Bắc nâng giá chào xuất khẩu lên 495 USD/tấn FOB.
Dây cuộn (Wire Rod): Giá xuất khẩu FOB Trung Quốc giữ nguyên ở mức 501 USD/tấn. Một nhà máy miền Bắc duy trì giá chào xuất khẩu ở mức 508-510 USD/tấn FOB.
HRC: Giá xuất kho tại Thượng Hải giảm 10 NDT xuống 3.360 NDT/tấn. Hợp đồng tương lai tháng 1 giảm 0,41%. Giá xuất khẩu FOB Trung Quốc ổn định ở mức 502 USD/tấn. Các nhà máy tư nhân miền Bắc chào bán Q235 ở mức 502-511 USD/tấn FOB. Nhà máy miền Đông duy trì chào SS400 ở mức 510 USD/tấn FOB.
CRC/HDG/Plate: Giá chào xuất khẩu CRC SPCC ở mức 560 USD/tấn FOB; HDG SGCC ở mức 590 USD/tấn FOB; Plate Q235 ở mức 545 USD/tấn FOB.
Quặng sắt: Giá tăng lên mức cao nhất 1,5 tháng, đạt 101,25 USD/tấn CFR (62% Fe) do chi phí vận tải biển tăng cao vì căng thẳng địa chính trị Mỹ-Iran. Tuy nhiên, hoạt động mua hàng thực tế yếu và sản lượng thép thô CISA giảm 4% xuống 1,885 triệu tấn/ngày (cuối tháng 8) đã hạn chế đà tăng.
Than cốc: Hợp đồng tương lai than mỡ luyện cốc kỳ hạn tháng 1 giảm 2,57% xuống 1.627,5 NDT/tấn. Giá than giao ngay vẫn cao và các nhà sản xuất than cốc công bố kế hoạch tăng giá lần thứ năm (100-110 NDT/tấn) từ 8/9, nhưng kỳ vọng nguồn cung nới lỏng từ Mông Cổ và Sơn Tây đã gây áp lực giảm lên hợp đồng tương lai.
Sản xuất: Các nhà máy CISA cắt giảm sản lượng thép thô do lỗ (HRC lỗ khoảng 130 NDT/tấn). Tồn kho thép của CISA giảm 11% so với giữa tháng 8 xuống 16,25 triệu tấn.
Việt Nam
Thị trường nội địa: Người mua chờ đợi giá chào hàng tháng từ Formosa Hà Tĩnh sau sự cố hỏa hoạn vào thứ Sáu. Sự cố được cho là ảnh hưởng không quá 20% sản lượng gang lỏng của lò cao liên quan, thời gian sửa chữa có thể kéo dài vài ngày.
Hoạt động giao dịch: Nhu cầu HRC nhập khẩu thận trọng. Giá chào HRC SS400/Q355 từ Indonesia ở mức 543-555 USD/tấn CFR Việt Nam.
Diễn biến khác: Hòa Phát ghi nhận nhu cầu mua HRC tăng vào cuối tuần trước từ người mua lo ngại giá tăng sau sự cố Formosa, nhưng một số đơn hàng chưa được xác nhận.
Các thị trường khác
Ấn Độ: Giá HRC nội địa đạt mức cao nhất trong 4 năm (61.250 Rupee/tấn xuất kho Mumbai) do chi phí than mỡ luyện cốc tăng, nguồn cung giao ngay thắt chặt và kỳ vọng nhu cầu sau mùa gió mùa. Giá xuất khẩu HRC mục tiêu ở mức 685-690 USD/tấn CFR EU (600-610 USD/tấn FOB). Các nhà xuất khẩu Ấn Độ rút khỏi thị trường Trung Đông do lợi nhuận nội địa cao hơn. Triển vọng phụ thuộc vào nguồn cung, chi phí đầu vào và hoạt động chốt lời của các nhà phân phối.
Đài Loan: Feng Hsin tăng giá thép cây thêm 300 Đài tệ/tấn (lên 18.100 Đài tệ) và phế liệu thêm 200 Đài tệ/tấn (lên 9.400 Đài tệ) trong khi giữ nguyên giá thép hình ở mức 25.000 Đài tệ/tấn.
UAE: Thị trường HDG đối mặt với nguồn cung thắt chặt do gián đoạn logistics. Giá chỉ báo HDG Z275 1 mm ở mức 925-950 USD/tấn EXW. Hàng nhập khẩu từ Trung Quốc gặp bất lợi do chi phí vận chuyển bổ sung cao (lên tới 300 USD/tấn qua Duqm).
Saudi Arabia: Thị trường thép cây có xu hướng trái chiều. Các nhà máy nhóm 1 giữ giá (2.670-2.700 SAR/tấn delivered). Các nhà máy quy mô nhỏ nâng giá lên 2.475-2.500 SAR/tấn do thiếu hụt phế liệu và phôi thép. Nhà máy chuẩn Hadeed giữ giá tháng 9 ở mức 2.800 SAR/tấn.
Ai Cập: Thị trường thép cây ổn định. Các nhà máy lớn giữ giá, trong khi các đơn vị cán lại nhỏ chịu áp lực chi phí từ thuế phôi nhập khẩu. Giá thép cây EAF và cán lại ở mức 37.500 - 39.850 EGP/tấn EXW. Giá xuất khẩu thép dài tăng, với thép cây ở mức 590-600 USD/tấn FOB.
Ý: Sản lượng thép thô tháng 7 giảm 1,8% so với cùng kỳ, do sản lượng thép dài giảm.
BẢNG TỔNG HỢP GIÁ GIAO DỊCH VÀ CHÀO BÁN ĐIỂN HÌNH
Sản phẩm (Product) | Mác thép (Grade) | Điều kiện (Terms) | Giá (Price) | Ghi chú (Note) |
Châu Á - Thái Bình Dương | ||||
Thép cây (Rebar) | HRB400 | FOB Trung Quốc (lý thuyết) | 484 USD/tấn | Chào từ nhà máy miền Bắc |
Thép cây (Rebar) | B500B | FOB Trung Quốc (lý thuyết) | 495 USD/tấn | Chào từ nhà máy miền Bắc |
Thép cây (Rebar) | B500B | FOB Trung Quốc | 500 USD/tấn | Chào từ công ty thương mại quốc tế |
Dây cuộn (Wire rod) | SAE1008 | FOB Trung Quốc | 508-510 USD/tấn | Chào từ nhà máy miền Bắc |
HRC | SS400 | FOB Trung Quốc | 510 USD/tấn | Chào từ nhà máy miền Đông |
HRC | Q235 | FOB Trung Quốc | 500-511 USD/tấn | Chào/Tham khảo từ các công ty thương mại |
HRC | SS400 | CFR Việt Nam | 543-545 USD/tấn | Chào/Tham khảo từ Indonesia |
HRC | SAE1006 (3mm) | CFR Việt Nam | 543-545 USD/tấn | Chào/Tham khảo từ Indonesia |
Phôi thép (Billet) | 3sp | FOB Indonesia | 480 USD/tấn | Chào |
CRC | SPCC | FOB Trung Quốc | 560 USD/tấn | Chào từ công ty thương mại quốc tế |
HDG | SGCC | FOB Trung Quốc | 590 USD/tấn | Chào từ công ty thương mại quốc tế |
Thép tấm (Plate) | Q235 | FOB Trung Quốc | 545 USD/tấn | Chào từ công ty thương mại quốc tế |
Thép cây (Rebar) | - | EXW Đài Loan | 18.100 Đài tệ/tấn | Giá nội địa, Feng Hsin |
Châu Âu & Thổ Nhĩ Kỳ | ||||
HRC | - | EXW Tây Bắc Âu | 735 EUR/tấn | Chỉ số hàng ngày |
HRC | - | EXW Ý | 732,75 EUR/tấn | Chỉ số hàng ngày |
Phế (Scrap) | HMS 1&2 (80:20) | CFR Thổ Nhĩ Kỳ | 380 USD/tấn | Chào từ Bờ Đông Mỹ |
Các thị trường khác | ||||
HRC (2.5-4mm) | - | EXW Mumbai (chưa GST) | 61.250 Rupee/tấn | Đánh giá hàng tuần, Ấn Độ |
HRC | - | FOB Ấn Độ | 600-610 USD/tấn | Mục tiêu xuất khẩu |
Thép cây (Rebar) | - | EXW Ai Cập (đã VAT) | 37.500 - 39.850 EGP/tấn | Tùy theo công nghệ, nhà máy lớn |
Thép cây (Rebar) | - | Delivered Saudi Arabia | 2.670-2.700 SAR/tấn | Nhóm 1 |
(Lưu ý: Tất cả mức giá trên là thông tin tham khảo từ nguồn tin tức, không phải giá chào chính thức của các nhà sản xuất.)
TỔNG KẾT VÀ NHẬN XÉT THỊ TRƯỜNG
Thị trường Châu Á - Thái Bình Dương: Giá thép dài và dẹt nhìn chung ổn định nhưng thiếu động lực rõ ràng. Trung Quốc ghi nhận sự phân hóa giữa giá giao ngay ổn định và giá hợp đồng tương lai chịu áp lực giảm từ kỳ vọng nguồn cung than cốc nới lỏng và nhu cầu thép phục hồi chậm hơn dự kiến, dù sản lượng và tồn kho thép giảm đã phần nào hỗ trợ. Giá xuất khẩu được giữ vững nhờ chi phí nguyên liệu thô cao và lỗ của các nhà máy. Việt Nam là tâm điểm chú ý với người mua chờ đợi giá chào mới từ Formosa Hà Tĩnh sau sự cố hỏa hoạn hạn chế, trong khi nhu cầu HRC từ các nhà cung cấp khác vẫn khá ổn định.
Nguyên liệu thô: Giá quặng sắt tiếp tục được hỗ trợ từ chi phí vận tải biển tăng do căng thẳng Mỹ-Iran, nhưng nhu cầu thực tế yếu và sản lượng thép Trung Quốc giảm đang kìm hãm đà tăng. Ngược lại, than cốc đang chịu áp lực giảm từ kỳ vọng nguồn cung cải thiện, bất chấp các nỗ lực tăng giá của nhà sản xuất. Thị trường phế liệu có sự phân hóa: Thổ Nhĩ Kỳ trầm lắng trong khi Nga bước vào xu hướng giảm rõ rệt do nhu cầu thép yếu.
Các khu vực khác: Thị trường Châu Âu vẫn trong trạng thái trầm lắng với nhu cầu yếu, đặc biệt là tại Đức, trong khi các nhà máy duy trì áp lực tăng giá do chi phí. Ấn Độ nổi bật với giá HRC nội địa tăng lên mức cao nhất 4 năm nhờ chi phí và nguồn cung thắt chặt, nhưng tiềm năng tăng giá có thể bị hạn chế bởi hoạt động chốt lời và mùa lễ hội sắp tới. Các thị trường Trung Đông (Saudi Arabia, UAE, Ai Cập) phản ánh áp lực chi phí đầu vào (phế, phôi) và các vấn đề logistics, dẫn đến các xu hướng giá trái chiều giữa các phân khúc và nhà sản xuất. Mexico tiếp tục thắt chặt hơn nữa các biện pháp phòng vệ thương mại.

