Để sử dụng Satthep.net, Vui lòng kích hoạt javascript trong trình duyệt của bạn.

To use Satthep.net, Please enable JavaScript in your browser for better use of the website.

Loader

Tổng hợp tin tức ngày 29/10/2026

Thị trường sắt thép toàn cầu giai đoạn cuối tháng 10/2026 ghi nhận diễn biến phân hóa rõ nét giữa các khu vực. Trong khi chi phí đầu vào như năng lượng, nhiên liệu và cước vận tải gây áp lực gia tăng giá chào xuất xưởng tại Châu Âu và Châu Mỹ, thì tại Châu Á, nhu cầu tiêu thụ hạ nguồn yếu cùng tâm lý thận trọng của người mua đã kìm hãm đà phục hồi của giá thép thành phẩm. Các rào cản thương mại, quy định kiểm soát carbon (CBAM) và hạn ngạch nhập khẩu tiếp tục định hình lại dòng chảy thương mại thép giữa các khu vực.

THỊ TRƯỜNG KHU VỰC CHÂU ÂU & THỔ NHĨ KỲ

Thị trường Châu Âu

Thép dài Châu Âu: Chi phí năng lượng tăng cao buộc các nhà máy nỗ lực đẩy giá chào bán, nhưng kết quả thu về khá trái chiều do nhu cầu xây dựng dân dụng yếu kém. Tại Ý, giá thép thanh (rebar) nội địa tăng 10 EUR/tấn lên 745 EUR/tấn EXW (giá giao dịch thực tế khoảng 740 - 750 EUR/tấn EXW; các nhà máy báo tín hiệu chào giá tháng 11 đạt 770 - 780 EUR/tấn EXW). Giá thép cuộn dây kéo lại nội địa Ý tăng 10 EUR/tấn lên 705 EUR/tấn delivered. Trái lại, tại Tây Ban Nha, giá thép cuộn dây giảm 5 EUR/tấn xuống 700 EUR/tấn delivered; thép thanh giảm 10 EUR/tấn xuống 740 EUR/tấn delivered. Giá thép hình trung bình tại Châu Âu giữ mức 830 EUR/tấn delivered, trong khi thép cây Tây Bắc Châu Âu ổn định ở 660 EUR/tấn EXW.   

Thép dẹt & Mạ kẽm EU: Giá thép cuộn cán nóng (HRC) ổn định khi người mua đứng ngoài quan sát báo giá quý I. Chỉ số HRC Tây Bắc Châu Âu đạt 752,5 EUR/tấn EXW (hoặc Platts đánh giá 745 EUR/tấn EXW Ruhr), HRC Ý ở mức 742,75 - 745 EUR/tấn EXW. Vận tải đường thủy tại Đức gặp khó khăn do mực nước thấp. Đối với thép mạ kẽm nhúng nóng (HDG), giá nội địa giữ nguyên ở mức 850 EUR/tấn EXW tại cả Tây Bắc EU và Ý. Hoạt động nhập khẩu HDG trầm lắng do rủi ro hạn ngạch và CBAM; giá HDG CIF Tây Ban Nha tăng 5 EUR/tấn lên 770 EUR/tấn (quy cách z140 0.57).   

Công nghệ & Phát thải: ArcelorMittal hoàn thành giai đoạn 1 thử nghiệm thu giữ carbon tại nhà máy Ghent (Bỉ), đạt tỷ lệ thu giữ CO₂ vượt 90%, có khả năng giảm 24% cường độ phát thải CO₂ của cơ sở.   

Thổ Nhĩ Kỳ: Giá thép cây xuất khẩu ổn định ở mức 605 USD/tấn FOB trong kỳ nghỉ lễ Ngày Cộng hòa (các mức chào bán dao động 596 - 615 USD/tấn FOB tùy vùng). Giá phế liệu nhập khẩu đường dài giữ vững quanh 399 USD/tấn CFR (phế HMS 1/2 80:20 Mỹ ở mức 399 - 400 USD/tấn CFR; phế Baltic ở mức 393 - 394 USD/tấn CFR). Mức chênh lệch phế liệu - thép cây duy trì ở 206 USD/tấn.  

THỊ TRƯỜNG KHU VỰC CHÂU MỸ

Thị trường Mỹ

Thép cuộn cán nóng (HRC) & Thép tấm: Giá HRC nội địa ổn định ở mức 1.320 USD/tấn ngắn EXW (Trung Tây và Miền Nam). Người mua phụ thuộc chủ yếu vào hợp đồng dài hạn do các nhà máy hạn chế báo giá giao ngay. Giá thép tấm nội địa duy trì 1.540 USD/tấn ngắn delivered với thời gian giao hàng kéo dài 10 - 12 tuần.  

Nhập khẩu thép: Theo dữ liệu AISI, nhập khẩu thép tháng 9 đạt 2,4 triệu tấn ròng (+51,4% so với cùng kỳ 2025), nhưng lũy kế 9 tháng đầu năm 2026 giảm 9,6% xuống 18,4 triệu tấn ròng dưới tác động của thuế thép 50%. Nhập khẩu từ Canada (-35,4%), Mexico (-22,8%), Brazil (-26,1%) giảm mạnh, trong khi nhập từ Việt Nam (+65,7%) và Hàn Quốc (+59,2%) tăng cao.   

Vụ kiện thương mại: Bộ Thương mại Mỹ xác định biên độ bán phá giá 13,57% đối với cáp thép dự ứng lực (PC Strand) từ Tây Ban Nha; đồng thời bãi bỏ rà soát đối với PC Strand từ Thái Lan và thép tấm từ Pháp.   

Cập nhật doanh nghiệp: Gerdau báo cáo EBITDA điều chỉnh Q3 đạt 3,8 tỷ real (+37,8% YoY). Nucor đạt sản lượng vận chuyển Q3 kỷ lục 7,2 triệu tấn ròng và lần đầu tiên giành được hợp đồng cung cấp tấm ốp thân xe ô tô lộ ra ngoài cho General Motors (GM).   

Brazil: Gerdau kỳ vọng chính quyền Tổng thống Lula da Silva tăng cường phòng vệ thương mại chống thép nhập khẩu. Giá HRC nội địa Brazil đạt 3.900 real/tấn (729,38 USD/tấn).   

THỊ TRƯỜNG KHU VỰC CHÂU Á - THÁI BÌNH DƯƠNG

Trung Quốc

Thép dài & Phôi thép: Giá thép thanh vằn (Rebar) xuất kho Thượng Hải ở mức 3.070 NDT/tấn. Hợp đồng tương lai thép thanh giao tháng 1 trên sàn SHFE tăng 17 NDT/tấn lên 3.043 NDT/tấn. Lợi nhuận ngành luyện kim và cán kim loại đen 9 tháng đầu năm giảm 73,3% YoY. Đánh giá giá thép thanh FOB Trung Quốc đạt 475 USD/tấn. Thép cuộn dây (Wire rod) FOB Trung Quốc đạt 494 - 516 USD/tấn (tùy mác thép); giá nội địa Thượng Hải mác Q195 ở mức 3.200 NDT/tấn. Giá phôi thép xuất xưởng Đường Sơn dao động 2.900 - 2.970 NDT/tấn; phôi 3SP xuất khẩu đạt 455 - 461 USD/tấn FOB. Hơn 50.000 tấn phôi Trung Quốc đã bán sang Thổ Nhĩ Kỳ với giá 458 - 460 USD/tấn FOB.   

Thép dẹt & Thép mạ: Giá HRC xuất khẩu (mác SS400) giảm xuống 481 - 482 USD/tấn FOB; mác SAE1006 ở mức 503 USD/tấn FOB. Giá HRC giao ngay tại Thượng Hải dao động 3.220 - 3.230 NDT/tấn. Hợp đồng HRC tương lai tháng 1 trên SHFE chốt ở mức 3.177 NDT/tấn. Thép mạ kẽm (HDG) DX51D giao ngay Thượng Hải đạt 3.900 NDT/tấn (585 USD/tấn FOB). Thép tấm mác Q235 Thượng Hải giảm xuống 3.300 NDT/tấn (535 USD/tấn FOB mác SS400).  

Quặng sắt: Giá quặng mịn 62% Fe đường biển chốt ngày 27/10 ở mức 89,50 USD/dmt (IODEX), sau đó phục hồi lên 92,25 USD/tấn CFR vào 28/10 do xuất khẩu giảm.   

Than cốc: Giá Than PHCC FOB Australia giảm xuống 265 USD/tấn; CFR Trung Quốc giảm xuống 287,20 USD/tấn. Xuất khẩu than luyện kim Q3 của Úc đạt 40,2 triệu tấn (mức đỉnh 5 năm cùng kỳ). 

Việt Nam

Thép cuộn cán nóng (HRC): Giá HRC nhập khẩu tại Việt Nam giảm nhẹ xuống 529 USD/tấn CFR. Giá dạm mua HRC mác SAE1006 từ Indonesia giảm xuống 525 USD/tấn CFR Việt Nam. Thị trường giao dịch chậm do người mua chờ chào giá tháng mới từ Hòa Phát. Giá chào HRC mác SAE1006 từ Nhật Bản và Ấn Độ duy trì ở mức 565 - 570 USD/tấn CFR.   

Thép tấm & Thép dài xuất khẩu: Báo giá thép tấm mác Q235 nhập khẩu về Việt Nam ở mức 560 USD/tấn CFR (mức có thể giao dịch khoảng 555 USD/tấn CFR). Các nhà máy Việt Nam chào xuất khẩu thép cây và thép dây ở mức 560 USD/tấn FOB.  

Các thị trường khác

Đài Loan: Dragon Steel tăng giá cơ bản thép hình H thêm 900 TWD/tấn (lần tăng thứ 2 liên tiếp). China Steel Corp (CSC) dự định tăng giá HRC cho tháng 12.   

Ấn Độ: Giá thép cây nội địa (Raipur) giảm 600 Rupee/tấn xuống 50.400 INR/tấn xuất xưởng. HRC giao ngay Mumbai giảm xuống 63.600 INR/tấn. Phế liệu băm nhỏ nhập khẩu ổn định ở 395 USD/tấn CFR Nhava Sheva.   

Đông Nam Á (Philippines / Singapore): Báo giá phôi thép 5SP sang Philippines ở mức 485 - 500 USD/tấn CFR (giá dạm mua 483 - 490 USD/tấn CFR). Giá thép cây nhập khẩu vào Singapore duy trì mức 505 USD/tấn CFR.   

Trung Đông: Giá phôi thép xuất khẩu Iran đánh giá ở 415 USD/tấn FOB; thép cây ở mức 430 - 440 USD/tấn EXW. Lebanon nhập khẩu thép cây từ Iran/Ai Cập với giá 650 - 660 USD/tấn CPT.   

Cước vận tải biển: Chỉ số Baltic Dry Index (BDI) giảm xuống 2.603 điểm; cước tuyến Brazil - Thanh Đảo giảm xuống 34 USD/tấn; tuyến Tây Úc - Thanh Đảo đạt 14,2 USD/tấn.

Châu Phi: Sản lượng thép thô 9 tháng đầu năm đạt 19 triệu tấn (+10% YoY), nhu cầu dự báo tăng 4,4% trong năm 2026. Nam Phi duy trì chính sách ưu đãi giá phế liệu nội địa và thuế xuất khẩu phế liệu 20%.

BẢNG TỔNG HỢP GIÁ GIAO DỊCH VÀ CHÀO BÁN ĐIỂN HÌNH

Mặt hàng / Sản phẩm

Khu vực / Thị trường

Mức giá điển hình

Điều kiện giao hàng

Thép thanh vằn (Rebar)

Thượng Hải, Trung Quốc

3.070 NDT/tấn

Xuất kho

Thép thanh vằn (Rebar)

Trung Quốc (Xuất khẩu)

475 USD/tấn

FOB

Thép thanh vằn (Rebar)

Ý (Nội địa)

745 EUR/tấn

EXW

Thép thanh vằn (Rebar)

Tây Ban Nha (Nội địa)

740 EUR/tấn

Delivered

Thép thanh vằn (Rebar)

Thổ Nhĩ Kỳ (Xuất khẩu)

605 USD/tấn

FOB

Thép thanh vằn (Rebar)

Đông Nam Á / Singapore

505 USD/tấn

CFR

Phôi thép (Billet 3SP/5SP)

Đường Sơn, Trung Quốc

2.900 - 2.970 NDT/tấn

Xuất xưởng

Phôi thép (Billet 3SP)

Trung Quốc (Xuất khẩu)

455 - 461 USD/tấn

FOB

Phôi thép (Billet 5SP)

Philippines (Nhập khẩu)

484 - 495 USD/tấn

CFR

Thép cuộn dây (Wire rod)

Trung Quốc (Xuất khẩu)

494 - 516 USD/tấn

FOB

Thép cuộn cán nóng (HRC)

Thượng Hải, Trung Quốc

3.220 - 3.230 NDT/tấn

Giao ngay / Kho

Thép cuộn cán nóng (HRC)

Trung Quốc (SS400 Xuất khẩu)

481 - 482 USD/tấn

FOB

Thép cuộn cán nóng (HRC)

Việt Nam (Nhập khẩu)

525 - 529 USD/tấn

CFR

Thép cuộn cán nóng (HRC)

Tây Bắc Châu Âu

745 - 752,5 EUR/tấn

EXW

Thép cuộn cán nóng (HRC)

Trung Tây / Miền Nam Mỹ

1.320 USD/tấn ngắn

EXW

Thép tấm (Plate Q235/SS400)

Việt Nam (Nhập khẩu)

555 - 560 USD/tấn

CFR

Thép tấm (Plate)

Trung Tây Mỹ

1.540 USD/tấn ngắn

Delivered

Thép mạ kẽm (HDG)

Tây Bắc EU / Ý

850 EUR/tấn

EXW

Phế liệu HMS 1/2 (80:20)

Thổ Nhĩ Kỳ (Nhập khẩu)

393 - 400 USD/tấn

CFR

Quặng sắt (62% Fe Fines)

Trung Quốc (Nhập khẩu)

89,50 - 92,25 USD/dmt

CFR

Than luyện cốc (PHCC)

Úc (Xuất khẩu)

265 USD/tấn

FOB

TỔNG KẾT VÀ NHẬN XÉT THỊ TRƯỜNG

Thị trường sắt thép toàn cầu đang chịu sự tác động đan xen giữa chi phí sản xuất duy trì ở mức cao và sức mua yếu từ các ngành tiêu thụ hạ nguồn. Tại Châu Âu và Bắc Mỹ, sự hỗ trợ từ chi phí năng lượng cùng chính sách phòng vệ thương mại/hạn ngạch giúp giá thép dẹt và thép tấm giữ vững ở vùng giá cao, mặc dù thanh khoản giao dịch thực tế không quá sôi động. Các nhà sản xuất phương Tây đang tập trung tối ưu hóa biên lợi nhuận, thúc đẩy lộ trình giảm phát thải carbon và tìm kiếm lợi thế ở các phân khúc chất lượng cao (như thép ô tô, trung tâm dữ liệu).   

Tại khu vực Châu Á - Thái Bình Dương, đà giảm của giá thép thành phẩm đã có dấu hiệu chững lại và chạm đáy ngắn hạn. Tuy nhiên, triển vọng bứt phá vẫn tương đối hạn chế do suy thoái mùa đông tại Trung Quốc sắp đến, áp lực tồn kho thương mại chưa giải phóng hết và áp lực chênh lệch tỷ giá nội tệ tại các quốc gia nhập khẩu như Philippines hay Ấn Độ. Trong ngắn hạn, xu hướng giá các sản phẩm thép nhiều khả năng sẽ tiếp tục biến động tích lũy trong biên độ hẹp, biến động giá phụ thuộc chặt chẽ vào mức độ cắt giảm sản lượng mùa đông của các nhà máy Trung Quốc và tín hiệu điều chỉnh giá niêm yết từ các nhà sản xuất lớn tại các thị trường nội địa.