THỊ TRƯỜNG KHU VỰC CHÂU ÂU & THỔ NHĨ KỲ
Thép dẹt (HRC, Thép tấm)
HRC Tây Bắc Âu: Chỉ số giá HRC ex-works tăng 2,75 EUR/tấn lên 732,25 EUR/tấn. Các giá chào được ghi nhận ở mức 750-760 EUR/tấn CFR Tây Bắc Âu cho lô hàng tháng 11. Một nhà cung cấp Đông Âu chào 710-715 EUR/tấn ex-works. Tại Nam Âu, giá chào từ nhà máy Tây Bắc Âu ở mức 740-760 EUR/tấn CFR. Người mua cho biết một số giao dịch khối lượng lớn trước đó ở mức tương đương 720 EUR/tấn ex-works, nhưng hiện giá đã cao hơn. Các gián đoạn logistics trên sông Rhine tiếp tục ảnh hưởng đến giao hàng.
HRC Ý: Chỉ số giá tăng 1 EUR/tấn lên 719,50 EUR/tấn ex-works. Thị trường trầm lắng, chưa có giá chào mới sau kỳ nghỉ. Giá chào nhập khẩu mới nhất từ Ấn Độ và Thổ Nhĩ Kỳ ở mức 550-560 EUR/tấn CIF Ý (bao gồm thuế chống bán phá giá đối với Thổ Nhĩ Kỳ).
Thép dài & Nguyên liệu bán thành phẩm
Thổ Nhĩ Kỳ – Thép thanh (rebar): Kardemir mở bán thép thanh nội địa với giá 34.350 Lira/tấn (595 USD/tấn) EXW, tăng 17 USD/tấn so với đợt trước. Công ty bán được khoảng 36.250 tấn trong chưa đầy một giờ. Các nhà máy khác nâng giá chào lên 587-610 USD/tấn EXW, so với 580-605 USD/tấn đầu tuần, chủ yếu do chi phí nguyên liệu cao. Nhu cầu nội địa cải thiện nhẹ trước mùa xây dựng nhưng vẫn thấp để hỗ trợ phục hồi bền vững.
Phôi thép & Phế
Phôi thép Thổ Nhĩ Kỳ: Giá CFR Thổ Nhĩ Kỳ tăng 10 USD/tấn lên 507,50 USD/tấn. Một thương nhân bán 54.000 tấn phôi Malaysia giao cuối tháng 9 cho nhiều người mua tại Iskenderun ở mức 512-515 USD/tấn CFR. Các giá chào fob Trung Quốc từ thương nhân ở mức 460-465 USD/tấn, tăng từ 455-460 USD/tấn tuần trước. Nhà máy Indonesia tăng giá chào fob lên 470 USD/tấn. Nga chưa đưa ra giá chào chắc chắn do trở ngại vận tải. Iran bán phôi qua đường sắt vào Thổ Nhĩ Kỳ ở mức 460-480 USD/tấn giao đến.
Phôi nội địa Thổ Nhĩ Kỳ: Kardemir bán phôi mác S235JR ở 535 USD/tấn EXW và B420 ở 545 USD/tấn EXW, tăng 10-15 USD/tấn so với cuối tháng 7, bán khoảng 120.000 tấn gần như ngay lập tức. Các nhà máy khác chào 535-545 USD/tấn EXW tại Iskenderun và 550-555 USD/tấn EXW tại Izmir. Giá nội địa hàng tuần tăng 15 USD/tấn lên 542,50 USD/tấn EXW.
Phế Thổ Nhĩ Kỳ: Một nhà máy vùng Karadeniz mua phế HMS 1&2 (80:20) từ Hà Lan ở mức 370 USD/tấn CFR. Một nhà máy vùng Marmara mua HMS 1&2 ở 369 USD/tấn CFR và bonus ở 389 USD/tấn CFR từ Nga (chưa xác nhận). Đánh giá HMS 1&2 (80:20) từ Bờ Đông Hoa Kỳ giữ nguyên 375 USD/tấn CFR.
Phế Nga: Giá phế A3 ổn định: Vùng Trung tâm 23.500-24.800 Rúp/tấn (282-298 USD/tấn), Tây Bắc 20.800-24.500 Rúp/tấn, Urals 23.500-27.300 Rúp/tấn, miền Nam 20.000-23.000 Rúp/tấn (CPT nhà máy). MMK cắt giảm giá có chọn lọc 300-500 Rúp/tấn, sau đó thêm 400 Rúp/tấn tại một số khu vực.
THỊ TRƯỜNG KHU VỰC BẮC MỸ
HRC: Giá giao tại xưởng giữ nguyên ở 1.200,75 USD/tấn ngắn (st). Dựa trên 18 giao dịch tổng khối lượng 7.744 st. Thời gian giao hàng trung bình nhà máy tăng lên 8,5 tuần. Hoạt động giao dịch tăng 66,5% so với tuần trước, tổng khối lượng khoảng 11.043 st. Nhập khẩu HRC mới nhất tăng 20 USD/st lên 1.020 USD/st. Các cuộc đàm phán thương mại Mỹ-Canada kết thúc không thỏa thuận.
Thép tấm (Plate): Giá tăng 20 USD/st lên 1.420 USD/st giao hàng tận nơi và 1.390 USD/st ex-works. Nguồn cung giao ngay hạn chế, thời gian giao hàng ổn định ở 12 tuần.
CRC: Giá ex-works đạt 1.421 USD/st, tăng 19,50 USD/st. Thời gian giao hàng trung bình 9,3 tuần.
HDG cán nguội: Giá tăng 17 USD/st lên 1.431 USD/st. Thời gian giao hàng trung bình 8,6 tuần.
HDG cán nóng: Giá tăng 17 USD/st lên 1.430,50 USD/st. Thời gian giao hàng trung bình 8,4 tuần.
Tổng hoạt động giao ngay CRC và HDG giảm xuống 7.701 st so với 11.175 st tuần trước do thanh khoản HDG cán nguội giảm. Các nhà máy báo hiệu hạn chế số lượng chào cho hợp đồng năm 2027 để tăng linh hoạt giao ngay.
THỊ TRƯỜNG KHU VỰC CHÂU Á - THÁI BÌNH DƯƠNG
Trung Quốc
Thép cây (rebar): Giá kho Thượng Hải giữ nguyên 3.040 NDT/tấn (452,26 USD/tấn). Hợp đồng tương lai tháng 10 tăng 10 NDT/tấn lên 3.071 NDT/tấn. Giao dịch tại các thành phố lớn đạt 113.000 tấn vào 24/8, tăng 16.000 tấn so với 21/8, nhưng chậm lại vào 25/8 sau đợt tích trữ. Một số nhà máy miền Bắc nâng giá xuất xưởng 20-30 NDT/tấn. Nhu cầu giao ngay yếu không hỗ trợ tăng giá bền vững. Giá fob Trung Quốc ổn định ở 471 USD/tấn (trọng lượng lý thuyết). Một nhà máy miền Bắc chào B500B ở 486 USD/tấn fob. Giá nội địa 3.020-3.090 NDT/tấn.
Dây cuộn (wire rod): Chỉ số fob Trung Quốc tăng 1 USD/tấn lên 494 USD/tấn fob. Các nhà máy lớn nâng giá chào SAE1008 lên 500-512 USD/tấn fob, từ 495-500 USD/tấn tuần trước. Giá dưới 495 USD/tấn khó thực hiện sau khi Indonesia chào 490 USD/tấn fob cho tháng 11.
Phôi thép: Giá xuất xưởng Đường Sơn giữ nguyên 3.000 NDT/tấn. Nhà máy Indonesia chào 470 USD/tấn fob tháng 11. Nhà máy miền Bắc Trung Quốc chào 470 USD/tấn fob. Thương nhân và nhà máy có thể bán ở 465 USD/tấn fob hoặc thấp hơn cho tháng 10. Các nhà máy Trung Quốc đã bán phôi cho thương nhân trong tuần do thị trường tương lai kích thích nhu cầu đầu cơ và cơ hội chênh lệch giá.
HRC nội địa: Giá xuất kho Thượng Hải giữ nguyên 3.350 NDT/tấn (498,48 USD/tấn). Có nỗ lực nâng giá 10 NDT/tấn sáng nhưng hạ xuống chiều do giao dịch yếu. Giá đã tăng 120 NDT/tấn so với đáy 3.230 NDT/tấn ngày 4/8, lên mức cao nhất kể từ 23/6. Hợp đồng tương lai tháng 10 tăng 0,42% lên 3.343 NDT/tấn.
HRC xuất khẩu: Giá fob Trung Quốc giữ nguyên 491 USD/tấn. Các nhà máy lớn chào SS400 ở 500-505 USD/tấn fob; nhà máy nhỏ chào Q235 ở 498-507 USD/tấn fob. Nhà máy miễn cưỡng giảm giá do nội địa mạnh và chi phí cao.
Thép tấm (plate): Các giá chào fob Trung Quốc: Q235 535 USD/tấn (HK), SS400 550 USD/tấn (HK), SS400 530 USD/tấn (Hoa Đông). Nhà máy tại Việt Nam chào Q235 568 USD/tấn CFR Việt Nam, Q355 596 USD/tấn CFR Việt Nam.
Hợp đồng kỳ hạn (25/8): Rebar +32 NDT/tấn, HRC +48 NDT/tấn so với 21/8; quặng sắt +6 NDT/tấn; than cốc -3,5 NDT/tấn. Thị trường giằng co giữa yếu tố cơ bản yếu và chi phí nguyên liệu cao.
Quặng sắt: Quặng mịn 62% Fe Úc CFR Trung Quốc tăng 0,75 USD/tấn lên 98,25 USD/tấn vào 25/8, so với 99 USD/tấn ngày 24/8. Hoạt động giao dịch cải thiện, kỳ vọng bổ sung tồn kho trước Lễ Quốc khánh. Lượng hàng vận chuyển từ Úc và Brazil giảm 0,9% trong tuần xuống 25,9 triệu tấn (17-23/8).
Than cốc và than mỡ: Giá than cốc kỳ hạn điều chỉnh giảm nhưng vẫn ở mức cao, hỗ trợ chi phí. Giá than mỡ luyện cốc tăng mạnh trong thời gian gần đây.
Việt Nam
HRC nhập khẩu: Chỉ số giá HRC ASEAN tăng 3 USD/tấn lên 520 USD/tấn CFR Việt Nam. Giá chào SAE1006 xuất xứ Indonesia: 528-538 USD/tấn CFR tùy độ dày và mác. Một giao dịch được cho là chốt ở 522 USD/tấn CFR trong tuần (chưa xác nhận). Hầu hết người mua duy trì giá mục tiêu 515 USD/tấn CFR, khó được người bán chấp nhận. Một số người mua sẵn sàng đặt bid 523 USD/tấn CFR cho HRC Ấn Độ, trong khi giá chào Ấn Độ ở 525 USD/tấn CFR. Nhà máy Ấn Độ cố gắng nâng giá fob lên 530 USD/tấn do kế hoạch đại tu, nhưng mức này quá cao với người mua Việt.
Các thị trường khác
Ấn Độ (than/DRI): Giá than mỡ luyện cốc cứng cao cấp CFR Ấn Độ ở 276,90 USD/tấn, tăng ~36% so với năm trước; than cứng ở 246,45 USD/tấn, tăng 45%. Giá than nhiệt NAR 5.500 kcal/kg Nam Phi fob tăng 31% so với năm trước lên 94,64 USD/tấn; chào bán ở 98,50 USD/tấn, bid 97,50 USD/tấn. Chi phí than cao bóp nghẹt biên lợi nhuận của nhà máy lò cao và sản xuất DRI. Giá DRI tăng từ dưới hòa vốn 22.000 rupee/tấn lên ~25.000 rupee/tấn, nhưng chủ yếu do chi phí than nhiệt. Nhu cầu thép yếu trừ ô tô. Chênh lệch giữa nguyên liệu và thành phẩm bị nén.
Ấn Độ (quặng sắt): Ngành thép tập trung đảm bảo nguồn cung quặng nội địa khi công suất mở rộng. JSW Steel dự kiến giảm phụ thuộc nhập khẩu, hướng tới 100% nội địa. Tata Steel cho rằng cần danh mục kết hợp nội địa và quốc tế. Sản lượng thép thô tăng 11% lên 168,4 triệu tấn trong năm tài chính 2025-26, vượt tăng trưởng quặng 8% lên 313 triệu tấn. Chi phí đấu giá mỏ cao, vận tải và công nghệ tuyển quặng hạn chế là rào cản.
Đài Loan (Feng Hsin): Giữ nguyên giá nội địa: thép cây 17.600 Đài tệ/tấn, phế 9.000 Đài tệ/tấn, thép hình 25.000 Đài tệ/tấn. Giao dịch trầm lắng do thanh lý tồn kho thời vụ và sự đảo ngược giá.
Indonesia: Giá chào phôi thép 470 USD/tấn fob (tháng 11), tăng 5 USD/tấn ngày 24/8; dây cuộn SAE1008 chào 490 USD/tấn fob. HRC SAE1006 chào 528-538 USD/tấn CFR Việt Nam.
UAE (Emirates Steel): Giữ nguyên giá thép thanh tháng 9: 12-32 mm ở 2.921 AED/tấn (795 USD/tấn) EXW, thanh 8 mm phụ phí 92 AED/tấn. Giá chính thức ổn định nhưng giao dịch thực tế có thể thấp hơn, khoảng 2.870-2.880 AED/tấn giao hàng.
Iran: Phôi thép bán vào Thổ Nhĩ Kỳ qua đường sắt ở 460-480 USD/tấn giao đến. Khả năng bị ảnh hưởng bởi áp lực thương mại mới từ Mỹ.
Nga: Phế ổn định; xuất khẩu phôi bị cản trở bởi vận tải.
Nhật Bản: Phế H2 không có báo giá; giá niken LME duy trì trên 17.000 USD (17.026 USD/tấn close 24/8).
BẢNG TỔNG HỢP GIÁ GIAO DỊCH VÀ CHÀO BÁN ĐIỂN HÌNH
Sản phẩm | Quy cách | Điều kiện | Giá (USD/tấn) | Nguồn |
Châu Á-TBD | ||||
Rebar | Trung Quốc, giao kho Thượng Hải | Ex-warehouse | 452 | (3.040 NDT) |
Rebar B500B | Trung Quốc, fob | FOB | 486 | Nhà máy miền Bắc |
Wire rod SAE1008 | Trung Quốc, fob | FOB | 500-512 | Nhà máy lớn |
Billet 3sp | Trung Quốc, fob | FOB | 470 | Nhà máy miền Bắc |
Billet | Indonesia, fob (Nov) | FOB | 470 | Nhà máy |
HRC Q235 | Trung Quốc, fob | FOB | 498-507 | Các nhà máy |
HRC SS400 | Trung Quốc, fob | FOB | 500-505 | Nhà máy lớn |
HRC SAE1006 | Indonesia, cfr Việt Nam | CFR | 528-538 (chào) | Nhà máy |
HRC SAE1006 | Ấn Độ, cfr Việt Nam | CFR | 525 (chào) | Thương mại |
HRC SAE1006 | Giao dịch, cfr Việt Nam | CFR | 522 | Chưa xác nhận |
Plate Q235 | Trung Quốc, fob | FOB | 535 | Thương mại HK |
Plate SS400 | Trung Quốc, fob | FOB | 530-550 | Thương mại |
Châu Âu & Thổ Nhĩ Kỳ | ||||
HRC ex-works Tây Bắc Âu | Ex-works | Ex-works | 732,25 EUR/tấn | Chỉ số |
HRC ex-works Ý | Ex-works | Ex-works | 719,50 EUR/tấn | Chỉ số |
HRC nhập khẩu Ý | CFR Ý | CFR | 550-560 EUR/tấn | Từ Ấn Độ/Thổ Nhĩ Kỳ |
Rebar Thổ Nhĩ Kỳ | EXW (Kardemir) | EXW | ~595 | (34.350 Lira) |
Rebar Thổ Nhĩ Kỳ | EXW các nhà máy | EXW | 587-610 | Chào |
Billet Thổ Nhĩ Kỳ | CFR | CFR | 507,50 | Chỉ số tuần |
Billet Thổ Nhĩ Kỳ | EXW Kardemir S235JR | EXW | 535 | Chào |
Billet Thổ Nhĩ Kỳ | EXW Kardemir B420 | EXW | 545 | Chào |
Billet Malaysia | CFR Iskenderun | CFR | 512-515 | Giao dịch |
Scrap HMS 1&2 (80:20) | CFR Thổ Nhĩ Kỳ | CFR | 369-375 | Giao dịch/chào |
Bắc Mỹ | ||||
HRC | Ex-works Mỹ | Ex-works | 1.200,75 USD/st | Chỉ số |
HRC nhập khẩu Mỹ | CFR | CFR | 1.020 USD/st | Báo giá |
Plate Mỹ | Ex-works | Ex-works | 1.390-1.420 USD/st | Chỉ số |
CRC Mỹ | Ex-works | Ex-works | 1.421 USD/st | Chỉ số |
HDG (cold-rolled) Mỹ | Ex-works | Ex-works | 1.431 USD/st | Chỉ số |
HDG (hot-rolled) Mỹ | Ex-works | Ex-works | 1.430,50 USD/st | Chỉ số |
Các thị trường khác | ||||
Rebar 12-32 mm UAE | EXW Emirates Steel | EXW | ~795 | (2.921 AED) |
Rebar Đài Loan | EXW Feng Hsin | EXW | 17.600 Đài tệ/tấn | - |
Scrap A3 Nga | FCA điểm thu gom | FCA | 250-327 | Tùy vùng |
Niken LME | Close | - | 17.026 USD/tấn | 24/8 |
TỔNG KẾT VÀ NHẬN XÉT THỊ TRƯỜNG
Thị trường thép toàn cầu ngày ghi nhận sự phân hóa giữa các khu vực và sản phẩm, với yếu tố chi phí nguyên liệu thô (đặc biệt than luyện kim) tiếp tục đóng vai trò hỗ trợ giá chính, nhưng nhu cầu tiêu thụ thành phẩm vẫn yếu, hạn chế đà tăng bền vững.
Châu Á-Thái Bình Dương: Giá thép dài ổn định sau đợt phục hồi ngắn, giao dịch chậm lại do nhu cầu giao ngay yếu. Thị trường HRC Việt Nam tiếp tục tăng nhờ giá chào nhập khẩu cao hơn, nhưng khoảng cách giữa bid và offer vẫn còn. Trung Quốc chứng kiến sự giằng co giữa chi phí nguyên liệu (than cốc, quặng) và cơ bản yếu của thép, khiến thị trường kỳ hạn biến động. Quặng sắt tăng nhẹ nhờ hoạt động giao dịch cải thiện và kỳ vọng bổ sung tồn kho trước nghỉ lễ, nhưng nguồn cung toàn cầu vẫn dồi dào.
Châu Âu & Thổ Nhĩ Kỳ: HRC EU tăng nhẹ nhưng phụ thuộc vào sự quay trở lại của nhu cầu thực tế sau mùa hè. Tại Thổ Nhĩ Kỳ, thị trường thép dài và phôi sôi động hơn do sự vắng bóng của nguồn cung Nga và Iran, cho phép các nhà máy nội địa như Kardemir bán được khối lượng lớn với giá cao hơn. Chi phí phế và phôi nhập khẩu cũng tăng, tạo động lực cho giá thành phẩm. Tuy nhiên, sức cầu từ xây dựng vẫn thấp hơn mức cần thiết để hỗ trợ tăng giá dài hạn.
Bắc Mỹ: Giá HRC ổn định ở mức cao nhất 4 năm, với nguồn cung giao ngay tiếp tục hạn chế và thời gian giao hàng kéo dài. Các sản phẩm phẳng khác (CRC, HDG, plate) cũng tăng hoặc giữ vững, được hỗ trợ bởi hàng tồn kho thấp và khó khăn nhập khẩu sau các vấn đề thương mại với Canada. Tuy nhiên, hoạt động giao ngay giảm ở phân khúc CRC/HDG, cho thấy người mua đang thận trọng ở mức giá cao.
Ấn Độ: Chi phí than luyện kim và than nhiệt nhập khẩu tăng mạnh đang bóp nghẹt biên lợi nhuận của cả nhà máy lò cao và sản xuất DRI, trong khi giá thép thành phẩm khó tăng theo do nhu cầu nội địa yếu (trừ ô tô). Chênh lệch nguyên liệu-thành phẩm bị thu hẹp, có thể dẫn đến giảm sản lượng DRI và hạn chế nhập khẩu than nhiệt. Đồng thời, ngành thép Ấn Độ đang tìm cách tăng cường an ninh quặng nội địa để giảm phụ thuộc nhập khẩu.
Các yếu tố toàn cầu khác: Hạn ngạch tự vệ của Anh cho thấy một số dòng sản phẩm (ví dụ thép tấm mạ hữu cơ, thép thanh vằn nhẹ) đã sử dụng gần hết hạn ngạch, có thể ảnh hưởng đến dòng chảy thương mại. Giá niken LME duy trì trên 17.000 USD/tấn, với triển vọng ổn định do nguồn cung Indonesia và mùa cao điểm mùa thu.
Nhìn chung, thị trường đang trong giai đoạn tìm kiếm cân bằng: chi phí nguyên liệu cao (than, quặng) tiếp tục đẩy giá thép, nhưng thiếu sự bứt phá về nhu cầu tiêu thụ cuối cùng khiến đà tăng không vững chắc. Tháng 9 được xem là thời điểm then chốt để đánh giá sức cầu thực tế, đặc biệt tại Trung Quốc và châu Âu sau mùa hè. Các rủi ro từ nguồn cung (gián đoạn vận tải, địa chính trị) và chính sách thương mại (Mỹ-Canada, hạn ngạch, thuế) sẽ tiếp tục tạo ra biến động trong ngắn hạn.





-400x200.jpg)