Thị trường sắt thép toàn cầu hôm nay tiếp tục diễn biến trái chiều. Thị trường Châu Âu duy trì trạng thái ổn định diện rộng ở phân khúc thép dẹt nhưng chịu áp lực thắt chặt từ hạn ngạch và chi phí phát thải CBAM, trong khi thép dài nội địa có sự điều chỉnh tăng ở một số khu vực như Ba Lan do chi phí sản xuất. Thị trường Mỹ chứng kiến chuỗi tăng giá HRC kéo dài của Nucor, cùng sự gia tăng sản lượng thép thô tại miền Nam và Trung Tây. Tại khu vực Châu Á - Thái Bình Dương, giá HRC đường biển Trung Quốc và giá chào Indonesia giảm nhẹ do sức mua suy yếu; hợp đồng tương lai nguyên liệu than cốc và than luyện cốc lao dốc mạnh do kỳ vọng nguồn cung từ Mông Cổ gia tăng.
THỊ TRƯỜNG KHU VỰC CHÂU ÂU & THỔ NHĨ KỲ
HRC Châu Âu: Giá HRC tại Tây Bắc Châu Âu và Ý biến động trong biên độ hẹp. Chỉ số HRC Tây Bắc Âu giảm nhẹ 0,75 Euro/tấn xuống 738,75 Euro/tấn ex-works; chỉ số HRC Ý tăng 0,50 Euro/tấn lên 741,50 Euro/tấn ex-works. Giá giao dịch phổ biến tại Ý đứng ở mức 750–760 Euro/tấn delivered. Các nhà máy EU đang đề xuất mức tăng 100 Euro/tấn đối với các hợp đồng cung ứng cho ngành ô tô trong nửa đầu năm 2027 (chào ở mức 860 Euro/tấn đối với HRC và 960 Euro/tấn đối với HDG).
Thép tấm dày Châu Âu: Giá thép tấm giao dịch nội địa đi ngang. Tại Nam Âu (Ý), giá thép tấm nội địa mác S235 (8-40mm) giữ vững ở 740–750 Euro/tấn ex-works; nhà sản xuất báo chi phí sản xuất hiện lên tới 780–790 Euro/tấn ex-works do giá phôi dẹt và yêu cầu ký quỹ CBAM. Giá phôi dẹt nhập khẩu (CIF Ý) giảm xuống 580–595 USD/tấn. Tại Bắc Âu, thép tấm mác S235 ở mức 840–880 Euro/tấn ex-works.
Thép dẹt Romania: Giá HRC nội địa giao tại kho ổn định ở mức 780–790 Euro/tấn; CRS ở mức 890–900 Euro/tấn. Chào giá HRC từ Ukraine tăng lên 800–810 Euro/tấn CPT; HRC Thổ Nhĩ Kỳ giữ ở mức 630–640 USD/tấn FOB (655–675 USD/tấn CFR). Nhà máy Liberty Galați tiếp tục dừng hoạt động.
Thép dài Châu Âu & Ba Lan
Tại Ý, giá thép vằn nội địa đứng ở 480–490 Euro/tấn cơ sở ex-works (740–750 Euro/tấn đã bao gồm phụ phí), giá xuất khẩu đạt 590–600 USD/tấn FOB.
Thép cuộn (wire rod) nội địa Ý giữ ở 660–680 Euro/tấn delivered, xuất khẩu đạt 580 Euro/tấn FOB. Tại Ba Lan, giá thép vằn nội địa tăng lên 2.773–2.850 Zloty/tấn CPT (tương đương 630–640 Euro/tấn CPT) do chi phí phôi thép, năng lượng, nhân công tăng và nguồn cung thắt chặt do gia tăng xuất khẩu sang Ukraine.
Tại Đức, giá cơ sở thép vằn ở mức 420 Euro/tấn delivered (685 Euro/tấn gồm phụ phí). Mực nước sông Rhine thấp đang đẩy cước phí vận tải thủy lên cao.
Thổ Nhĩ Kỳ
Thép vằn: Giá thép vằn nội địa giảm 2,50 USD/tấn xuống 607,50 USD/tấn ex-works (chưa VAT). Mức chào giá ex-works từ các nhà máy dao động trong khoảng 596–625 USD/tấn tùy khu vực (ICDAS giảm chào xuống 615 USD/tấn EXW Biga). Giá chào xuất khẩu thép vằn FOB Thổ Nhĩ Kỳ đi ngang ở mức 609 USD/tấn. Phế liệu nhập khẩu: Thị trường trầm lắng, chưa ghi nhận giao dịch deep-sea mới. Đánh giá giá phế HMS 1&2 (80:20) từ Bờ Đông Mỹ giữ nguyên ở mức 395 USD/tấn CFR Thổ Nhĩ Kỳ.
Tình hình Hạn ngạch & Xuất nhập khẩu EU: Nhập khẩu thép dài của EU tháng 8 giảm mạnh (thép vằn giảm 7,7%, thép cuộn giảm 58%, phôi thép giảm 72%) do gián đoạn sản xuất tại các nhà máy Ukraine (Metinvest, AMKR) sau các cuộc tấn công. Hạn ngạch nhập khẩu thép vằn và thép cuộn của Thổ Nhĩ Kỳ vào EU quý này đã lấp đầy 100%. Hạn ngạch HRC của Thổ Nhĩ Kỳ và Ấn Độ vào EU cũng đã cạn.
Vận tải qua cảng St. Petersburg (Nga): Sau vụ tấn công máy bay không người lái ngày 18/10, các cơ sở hàng rời vẫn hoạt động bình thường, việc vận tải thép thành phẩm và bán thành phẩm từ cảng St. Petersburg chưa bị gián đoạn. Giá phế liệu A3 nội địa Nga tiếp tục xu hướng giảm, tại Urals xuống còn 20.000–24.500 Rúp/tấn FCA.
Tuyên bố của Eurometal: Eurometal cùng 19 hiệp hội công nghiệp Châu Âu ký tuyên bố chung kêu gọi mở rộng phạm vi điều chỉnh của CBAM sang các sản phẩm thép/nhôm đã qua chế biến để tránh nguy cơ di dời sản xuất ra ngoài EU.
THỊ TRƯỜNG KHU VỰC CHÂU MỸ
Giá HRC & Phụ phí tại Mỹ: Nucor tiếp tục tăng giá giao ngay HRC thêm 15 USD/tấn thiếu (short ton), đánh dấu tuần tăng thứ 13 liên tiếp, đưa giá cơ sở lên 1.255 USD/tấn thiếu cho tất cả các nhà máy (riêng California Steel Industries lên 1.320 USD/tấn thiếu). Ngoài ra, Nucor thông báo tăng phụ phí nhiên liệu (FSC) lên 40 USD/tấn thiếu đối với tất cả các lô hàng từ tháng 11/2026.
Thép vằn Mỹ: Giá thép vằn nội địa Mỹ đứng ở mức 1.033,4 USD/tấn thiếu EXW. Thị trường được hỗ trợ bởi giá phế liệu tăng, chi phí vận tải cao và đợt tăng giá 30 USD/tấn thiếu gần đây từ Nucor Bar Group và Gerdau.
Sản lượng thép thô Mỹ: Theo AISI, sản lượng thép thô Mỹ tuần kết thúc ngày 17/10 đạt 1,870 triệu tấn thiếu, tăng 4,1% (tương đương 74.000 tấn thiếu) so với tuần trước; tỷ lệ tận dụng công suất phục hồi lên 80,9%. Mức tăng trưởng sản lượng tập trung tại vùng Miền Nam (đạt 842.000 tấn thiếu) và Trung Tây (đạt 313.000 tấn thiếu).
THỊ TRƯỜNG KHU VỰC CHÂU Á - THÁI BÌNH DƯƠNG
Trung Quốc
Giá HRC & Thép vằn xuất khẩu: Giá HRC xuất khẩu (mác Q235) giảm 3 USD/tấn xuống 487 USD/tấn FOB Trung Quốc. Mức giá chào tham khảo của các nhà máy miền Bắc đối với mác Q235 ở 485 USD/tấn FOB và SS400 ở 490 USD/tấn FOB. Mức đánh giá thép vằn xuất khẩu mác B500B/HRB400 tăng nhẹ 1 USD/tấn lên 476–478 USD/tấn FOB (trọng lượng lý thuyết). Thép cuộn SAE1008 xuất khẩu ở mức 496–497 USD/tấn FOB.
Việt Nam
Giá HRC giao tại kho Thượng Hải giữ nguyên ở mức 3.260 Nhân dân tệ/tấn (487,70 USD/tấn). Giá thép vằn giao tại kho Thượng Hải tăng 10 Nhân dân tệ/tấn lên 3.120 Nhân dân tệ/tấn. Giá phôi thép xuất xưởng Đường Sơn tăng 10 Nhân dân tệ/tấn lên 2.950 Nhân dân tệ/tấn.
Trên sàn giao dịch tương lai (ngày 19/10), hợp đồng HRC tháng 1 trên SHFE giảm 0,09% (-6 NDT/tấn) xuống 3.236 NDT/tấn; hợp đồng thép vằn tháng 1 giảm 0,13% (-4 NDT/tấn) xuống 3.068 NDT/tấn. Hợp đồng quặng sắt tháng 1 trên DCE tăng 10 NDT/tấn lên 682,5 NDT/tấn.
Hợp đồng nguyên liệu giảm mạnh: Than luyện cốc giao tháng 1 trên DCE sụt 5,55% (-79 NDT/tấn) xuống 1.403 NDT/tấn; than cốc luyện kim giảm 3,29% xuống 1.910 NDT/tấn do tâm lý thị trường lo ngại nguồn cung than nhập khẩu từ Mông Cổ qua cửa khẩu Ganqimaodu tăng mạnh trong tháng 11.
Dữ liệu sản lượng & Kinh tế:Theo NBS, sản lượng thép thô tháng 9 của Trung Quốc đạt 73,59 triệu tấn (+0,1% so với cùng kỳ; -1,4% so với tháng 8), nhưng sản lượng bình quân ngày tăng 1,9% lên 2,453 triệu tấn/ngày. Lũy kế 9 tháng đầu năm, sản lượng thép thô đạt 724,8 triệu tấn (-2,9% so với cùng kỳ); gang thỏi đạt 628,4 triệu tấn (-3,0%); thép thành phẩm đạt 1,07 tỷ tấn (-2,0%). Xuất khẩu thép 9 tháng đạt 85,64 triệu tấn (-2,6%).
Theo CISA, sản lượng thép thô trung bình ngày của các nhà máy thành viên từ 1–10/10 đạt 1,939 triệu tấn/ngày (+3,1% so với cuối tháng 9). Mức thua lỗ của các nhà máy thu hẹp xuống còn 100–180 NDT/tấn. Tồn kho thép thành phẩm CISA đầu tháng 10 ở mức 16,97 triệu tấn (+6,9%).
Bất động sản tiếp tục suy yếu khi đầu tư phát triển bất động sản 9 tháng giảm 20,6% so với cùng kỳ.
Việt Nam
Thép cuộn cán nóng (HRC) nhập khẩu: Giá HRC tại khu vực ASEAN giảm nhẹ 1 USD/tấn xuống 533 USD/tấn CFR Việt Nam. Các công ty thương mại chào HRC mác SAE1006 từ Indonesia về Việt Nam giao tháng 1-2 ở mức 534 USD/tấn CFR Việt Nam (tuần trước ở mức 534–540 USD/tấn CFR). Giá đặt mua (bids) của các doanh nghiệp Việt Nam duy trì ở mức 530–532 USD/tấn CFR Việt Nam, chưa chốt hợp đồng mới.
Thép cuộn cán nóng tái xuất khẩu: Thương nhân chào giá HRC mác Q195 của Trung Quốc giao tháng 12 ở mức 495 USD/tấn CFR Việt Nam để phục vụ tái xuất khẩu, nhưng chưa ghi nhận giao dịch.
Các thị trường khác
Đài Loan: Feng Hsin giữ nguyên giá niêm yết thép vằn ở 18.300 NT$/tấn, phế liệu ở 9.600 NT$/tấn và thép hình ở 25.000 NT$/tấn. Giá phế liệu đóng container của Mỹ giữ ở mức 350 USD/tấn CFR.
Iran: Giá phôi thép xuất khẩu tăng lên mức 418–420 USD/tấn FOB/FCA (mác Mn60) và 424–430 USD/tấn FOB (mác Mn60-70) do các nhà máy giữ phôi lại phục vụ cán hạ nguồn. Đã chốt các lô hàng 30.000 tấn đi GCC (418 USD/tấn FOB) và phôi 3sp đi Iraq/Syria/Uzbekistan. Giá thép vằn xuất khẩu ex-works đạt 420–430 USD/tấn.
Libya: LISCO hoàn tất gói thầu xuất khẩu 120.000 tấn HBI ở mức giá 380 USD/tấn FOB Libya (gồm 40.000 tấn đi Ả Rập Xê-út và 80.000 tấn đi Châu Âu/Thổ Nhĩ Kỳ) giao hàng cuối tháng 11.
Algeria: Giá thép vằn nội địa ổn định ở mức 121.000–123.000 DZD/tấn (757–770 USD/tấn) EXW; dây thép cuộn ở mức 124.000–126.000 DZD/tấn EXW. AQS chào xuất khẩu thép vằn và dây cuộn ở mức 597 USD/tấn FOB.
Dự báo Nguyên liệu Than cốc (BMI): BMI nâng dự báo giá trung bình than luyện cốc năm 2026 từ 225 USD/tấn lên 236 USD/tấn do rủi ro nguồn cung kéo dài từ Úc và Trung Quốc.
BẢNG TỔNG HỢP GIÁ GIAO DỊCH VÀ CHÀO BÁN ĐIỂN HÌNH
Thị trường / Mặt hàng | Chủng loại / Mác thép | Mức giá / Chào bán | Điều kiện giao hàng | Biến động / Ghi chú |
Trung Quốc (Xuất khẩu) | HRC (Q235) | 485 – 493 USD/tấn | FOB Trung Quốc | Giảm 3 USD/tấn |
Trung Quốc (Xuất khẩu) | HRC (SS400) | 490 USD/tấn | FOB Trung Quốc | Giá tham khảo nhà máy |
Trung Quốc (Xuất khẩu) | HDG (SGCC) | 562 USD/tấn | FOB Trung Quốc | Chào bán từ thương nhân |
Trung Quốc (Xuất khẩu) | Thép vằn (B500B / HRB400) | 476 – 478 USD/tấn | FOB Trung Quốc | Tăng 1 USD/tấn (trọng lượng lý thuyết) |
Trung Quốc (Xuất khẩu) | Thép cuộn (SAE1008) | 496 – 505 USD/tấn | FOB Trung Quốc | Giá chào từ 505 USD/tấn, tham khảo 497 USD/tấn |
Trung Quốc (Nội địa) | HRC | 3.260 NDT/tấn (487,70 USD/tấn) | Ex-warehouse Thượng Hải | Không đổi |
Trung Quốc (Nội địa) | Thép vằn | 3.120 NDT/tấn | Ex-warehouse Thượng Hải | Tăng 10 NDT/tấn |
Trung Quốc (Nội địa) | Phôi thép | 2.950 NDT/tấn | Ex-works Đường Sơn | Tăng 10 NDT/tấn |
Việt Nam (Nhập khẩu) | HRC (SAE1006 - Indonesia) | 534 USD/tấn (Giá mua: 530–532 USD/tấn) | CFR Việt Nam | Chào giá giảm nhẹ, chưa chốt hợp đồng |
Việt Nam (Nhập khẩu) | HRC (Q195 - Trung Quốc) | 495 USD/tấn | CFR Việt Nam | Phục vụ tái xuất khẩu |
Thổ Nhĩ Kỳ | Thép vằn (Nội địa) | 596 – 625 USD/tấn (Trung bình: 607,50 USD/tấn) | EXW (Chưa VAT) | Giảm 2,50 USD/tấn |
Thổ Nhĩ Kỳ | Thép vằn (Xuất khẩu) | 609 USD/tấn | FOB Thổ Nhĩ Kỳ | Đi ngang |
Thổ Nhĩ Kỳ (Nhập khẩu) | Phế liệu HMS 1&2 (80:20) | 395 USD/tấn | CFR Thổ Nhĩ Kỳ | Ổn định |
Châu Âu (Tây Bắc / Ý) | HRC | 738,75 – 741,50 Euro/tấn | Ex-works | Biến động hẹp (Tây Bắc 738,75 EUR; Ý 741,50 EUR) |
Châu Âu (Nam Âu - Ý) | Thép tấm dày (8-40mm) | 740 – 750 Euro/tấn | Ex-works | Đi ngang |
Châu Âu (Bắc Âu) | Thép tấm dày (8-40mm) | 840 – 880 Euro/tấn | Ex-works | Đi ngang |
Ba Lan | Thép vằn (Nội địa) | 2.773 – 2.850 Zloty/tấn (630–640 Euro/tấn) | CPT Ba Lan | Tăng do chi phí và áp lực xuất khẩu sang Ukraine |
Mỹ | HRC (Giao ngay) | 1.255 USD/tấn thiếu | Ex-works | Nucor tăng giá 15 USD/st (tuần tăng thứ 13) |
Mỹ | Thép vằn | 1.033,4 USD/tấn thiếu | EXW | Ổn định ở mức cao |
Iran | Phôi thép (3sp / Mn60) | 418 – 430 USD/tấn | FOB Bandar Abbas | Tăng do nguồn cung phôi thắt chặt |
Libya | HBI | 380 USD/tấn | FOB Libya | Chốt thầu 120.000 tấn đi GCC, EU, Thổ Nhĩ Kỳ |
Thế giới / Trung Quốc | Quặng sắt (62% Fe) | 93,75 USD/tấn | CFR Thanh Đảo |
|
TỔNG KẾT VÀ NHẬN XÉT THỊ TRƯỜNG
Thị trường nguyên liệu đầu vào suy yếu kéo tụt chi phí sản xuất thép: Đợt lao dốc dốc của than cốc tương lai (-5,55%) trên sàn Đại Liên cùng đà giảm giá phế liệu tại Nga và Thổ Nhĩ Kỳ đã trực tiếp làm suy giảm hỗ trợ chi phí đối với giá thép thành phẩm. Mặc dù giá quặng sắt có đợt hồi phục kỹ thuật nhẹ lên mốc 93,75 USD/tấn CFR nhờ dữ liệu sản lượng thép thô bình quân ngày tại Trung Quốc cải thiện (+1,9% trong tháng 9), xu hướng chung của chi phí đầu vào vẫn đang chịu áp lực điều chỉnh giảm khi nguồn cung than từ Mông Cổ dự kiến tăng thông quan.
Cầu hạ nguồn yếu ớt kìm hãm đà phục hồi giá: Lĩnh vực xây dựng và bất động sản tại Trung Quốc tiếp tục chìm trong suy thoái (đầu tư bất động sản 9 tháng đầu năm giảm 20,6%), khiến cầu thép vằn và HRC nội địa không đạt kỳ vọng trong mùa cao điểm. Người mua tại khu vực ASEAN và Châu Âu đều duy trì tâm lý thận trọng, ưu tiên đứng ngoài quan sát hoặc chỉ mua bù đắp lượng tồn kho thiếu hụt cấp thiết.
Chính sách tự vệ và rào cản thương mại làm phân hóa dòng chảy hàng hóa: Việc EU siết chặt hạn ngạch nhập khẩu (nhiều hạn ngạch HRC, thép vằn, thép cuộn của Thổ Nhĩ Kỳ, Ấn Độ, Việt Nam đã hết hoặc gần lấp đầy) cùng các quy định ký quỹ CBAM phức tạp đang khiến thép nhập khẩu mất dần lợi thế cạnh tranh giá tại Châu Âu. Điều này buộc các nhà sản xuất EU nỗ lực giữ giá cao và đẩy mạnh tăng giá hợp đồng ô tô, trong khi các nguồn cung xuất khẩu (Thổ Nhĩ Kỳ, Trung Quốc, ASEAN) phải quay lại cạnh tranh gay gắt tại các thị trường khu vực hoặc nội địa.


