TỔNG HỢP THỊ TRƯỜNG TUẦN 39 (28/09-03/10)
I/MẢNG KẾT CẤU
Hàng dưới 10 ly đang khan thật sự. Lô nhập khẩu Trung Quốc gần nhất về từ tháng 4, tồn kho hiện chỉ còn lại rất ít. Với hàng cuộn, khổ 2m gần như không còn, nhu cầu đã dồn hết sang khổ 1m5. Khan hàng ở các quy cách phổ thông tiếp tục đẩy giá có xu hướng tăng, mức tăng tùy theo độ khan hiếm của từng chủng loại.
Nguồn hàng bổ sung đang trên đường về: tuần này ghi nhận 2 tàu hàng kết cấu từ Indonesia khối lượng: ~ 33,000 tấn dự kiến cập cảng cuối tuần. Lượng hàng này giúp bù đắp kịp thời một phần thiếu hụt, đáp ứng nhu cầu trước mắt và giảm bớt khan hàng cục bộ. Tuy vậy, so với nhu cầu dự kiến tăng vào cuối năm, khối lượng này vẫn cần theo dõi thêm.
Ngày trước đó Hòa Phát công bố tăng mức tăng 200 đ/kg cho nhịp giá tháng 10, nhưng thực tế thị trường đã phản ứng sớm với các đợt điều chỉnh trước đó nên giá bán đến nay chưa thay đổi. Nhu cầu gom hàng từ các đơn vị nhỏ cũng chưa xuất hiện, nguyên nhân được nhắc đến nhiều nhất là thanh khoản eo hẹp và lãi suất vay cao. Các đơn vị này thận trọng, chỉ mua theo nhu cầu trước mắt, dòng tiền hiện tại đang ở trạng thái yếu, khó xoay vòng.
II/ MẢNG TÔN – ỐNG
Giá tôn mạ tiếp tục được kéo lên khi Hoa Sen, Phương Nam, Pomina và Đông Á đồng loạt thông báo tăng thêm 200đ/kg. Đợt điều chỉnh này phản ánh áp lực chi phí đầu vào vẫn đang đi lên, từ giá HRC đến chi phí vận chuyển do xăng dầu tăng mạnh, buộc các đơn vị phải tăng giá để giữ biên lợi nhuận. Việc nhiều đơn vị lớn cùng tăng trong một tuần cho thấy mặt bằng giá chung của nhóm hàng này khó có khả năng điều chỉnh giảm trong ngắn hạn
Hòa Phát tăng giá HRC 200đ/kg, mức tăng được đánh giá dễ chấp nhận và phù hợp với giai đoạn cuối năm, qua đó lượng đặt hàng dự kiến sẽ đạt kế hoạch đề ra. FHS theo thông tin thị trường cũng sẽ công bố giá sớm vào cuối tuần này, mức tăng dự kiến tương tự Hòa Phát. Tuy nhiên, thời gian giao hàng của FHS hiện được cho là khá xa, khoảng 2-3 tháng. Như vậy Hòa Phát đang có lợi thế rõ về cả lượng đặt hàng lẫn thời gian giao hàng, giúp khách hàng chủ động nguồn hàng cho giai đoạn cao điểm cuối năm.
Về nhu cầu, mưa lớn tiếp tục diễn ra trên diện rộng ở cả ba miền, kìm hãm hoạt động mua bán. Lãi suất cao cùng việc ngân hàng siết room tín dụng khiến các đơn vị cung cấp vật tư dự án gặp nhiều khó khăn, thanh khoản thị trường vẫn ở mức thấp. Mặt khác các đơn
Về nhập khẩu, phía Ấn Độ chưa có động thái chào giá về Việt Nam. Phía Indonesia giữ nguyên mức giá chào, nhưng hạn hán, thiếu nước do ảnh hưởng của El Niño đang tác động đến sản xuất. Thời gian giao hàng được thông tin sẽ là tháng 1, một số đơn hàng trước đó cũng phải dời sang, giao trễ.
III/ THỊ TRƯỜNG THÉP DẸT QUỐC TẾ
Trung Quốc
Giá HRC xuất khẩu Trung Quốc giảm 4 USD/tấn xuống 500 USD/tấn FOB ngày 1/10, sau khi giữ 504 USD/tấn FOB trong các ngày 28-30/9 (theo Metal Expert). Giá HRC 2mm giao Việt Nam đứng ở 547 USD/tấn CFR suốt tuần. Trên SHFE, HRC kỳ hạn tháng 1 giảm liên tiếp 16 NDT, 6 NDT và 2 NDT trong 28-30/9, còn 3.274 NDT/tấn (khoảng 486 USD) trước kỳ nghỉ. Nguyên nhân chính là giá than cốc lao dốc và nhu cầu yếu trước nghỉ lễ. Ngày 30/9, các chính sách hỗ trợ giúp tâm lý khởi sắc nhẹ: trợ lãi vay mua nhà lần đầu 1 điểm %/năm trong tối đa 5 năm (áp dụng từ 1/10), PBOC giảm lãi suất PSL 25 điểm cơ bản xuống 1,5%, PMI sản xuất tháng 9 lên 50,1 (tháng 8: 49,8). Tuy nhiên chỉ số đơn hàng mới giảm nhẹ xuống 50,5 và nhiều nhà phân tích đánh giá các biện pháp này là "kích thích nhỏ". Thị trường Trung Quốc nghỉ Quốc Khánh từ 1/10 đến hết 7/10, giao dịch kỳ hạn mở lại ngày 8/10.
Về nguyên liệu, quặng sắt 62% Fe giảm xuống 96,5 USD/tấn CFR, thấp nhất kể từ 10/8 (tuần trước 98,0). Áp lực đến từ sản lượng gang lỏng giảm (công suất lò cao bình quân 88,49%, giảm 0,74 điểm %), nhiều nhà máy thua lỗ phải cắt giảm sản xuất và tồn kho quặng tại các cảng lớn lên 172,17 triệu tấn (cao hơn 18,3% so với cùng kỳ). Than cốc Úc giữ 278 USD/tấn FOB, nhưng trên DCE giá than cốc rơi 51,5 NDT/tấn ngày 28/9 do Sơn Tây, Ninh Hạ thúc đẩy khôi phục sản lượng, cùng kỳ vọng Trung Quốc nhập thêm than Mỹ trong 2027-2028. Nhìn chung, chi phí đầu vào suy yếu và nhu cầu nội địa yếu tiếp tục hạn chế đà tăng của giá HRC Trung Quốc.
Indonesia
Giá chào từ Indonesia vẫn được duy trì, nhưng hạn hán, thiếu nước do El Niño đang ảnh hưởng đến sản xuất. Dexin ghi nhận sự cố nguồn nước làm ảnh hưởng một phần sản lượng phôi, dù chào phôi vẫn giảm 3 USD/tấn xuống 475 USD/tấn FOB giao tháng 1. Thời gian giao hàng được thông tin sẽ là tháng 1, một số đơn hàng trước đó cũng phải dời sang, giao trễ.
Hàn Quốc
Nguồn HRC Nhật Bản vào Hàn Quốc đang tăng. Theo một nguồn tin tại Hàn Quốc, các biện pháp thương mại với thép tấm Trung Quốc mở thêm cơ hội cho hàng Nhật. Thuế chống bán phá giá HRC vẫn có hiệu lực nhưng không áp dụng nếu phía Nhật chào ở mức giá nhất định.
Nhật Bản
Xuất khẩu thép Nhật Bản tháng 8 đạt 2,45 triệu tấn (+0,5% so với cùng kỳ), nhưng cơ cấu phân hóa:
- Tăng: Hàn Quốc 351.000 tấn (+31,8%), Mỹ 141.000 tấn (+85,4%)
- Giảm: ASEAN 714.000 tấn (-8,8%), Trung Quốc 158.000 tấn (-19,1%), EU 38.000 tấn (-21%), Trung Đông 14.000 tấn (-91,1%)
METI dự báo nhu cầu xuất khẩu quý 3 chỉ đạt 6,05 triệu tấn (-6,4%). Về sản xuất, JFE dự kiến mất khoảng 600.000 tấn thép thô tại East Japan Works (Chiba) do mưa lũ, bão và chưa thể trở lại bình thường trước giữa tháng 10. Nakayama Steel Works cũng đóng dây chuyền cán nóng 1,8 triệu tấn/năm và dây chuyền thép tấm 275.000 tấn/năm từ sau vụ cháy ngày 12/9, dự kiến chạy lại giữa tháng 10. Hai sự cố này làm hẹp nguồn cung thép dẹt Nhật Bản trong ngắn hạn.
Trung Đông
Tại Ả Rập Xê Út, nhà sản xuất hàng đầu chào HRC khoảng 2.800 SAR/tấn (747 USD/tấn) giao tận nơi cho lô giao tuần thứ hai tháng 11. HRC Trung Quốc chào 510-520 USD/tấn FOB, nhưng cước đi Jeddah tăng mạnh lên 130-140 USD/tấn, đưa giá về khoảng 640-660 USD/tấn CFR (chưa gồm bảo hiểm và các chi phí khác). Các nhà cán lại Ả Rập Xê Út đã chốt HRC Đài Loan khoảng 595-600 USD/tấn CFR và HRC Nhật khoảng 590-595 USD/tấn CFR. Tôn mạ kẽm Z275 được chào 884-992 USD/tấn CPT cho lô giao tháng 11, giá cao nhất ở loại 0,9mm. Chi phí vận tải và bảo hiểm vẫn cao, trong khi Iran và Mỹ đang thảo luận khung mở lại eo Hormuz nhưng chênh lệch còn lớn. Xuất khẩu thép Nhật sang khu vực này giảm 91,1% trong tháng 8 cho thấy mức gián đoạn thương mại. Tại Thổ Nhĩ Kỳ, HRC Nga giữ 565 USD/tấn CFR. Tại Algeria, giá HRC nội địa tăng 3.500 DZD/tấn lên 115.000 DZD/tấn (775 USD/tấn) EXW do nguồn cung hạn chế.
Brazil
Biện pháp chống bán phá giá thép dẹt của Brazil với Trung Quốc và Ấn Độ tạo thêm cơ hội cho các nhà cung cấp châu Á khác. Xuất khẩu thép Việt Nam sang Brazil tháng 8 đạt 138.000 tấn, giảm 36,4% so với tháng 7 (sau khi tăng 189% ở tháng 7), vẫn ở mức cao. Về nguồn cung nội địa, ArcelorMittal dự kiến quyết định đầu tư vào cuối năm 2026 cho dự án 5 tỷ BRL tại Pecem, bổ sung dây chuyền HRC 1,5 triệu tấn/năm, với điều kiện thị phần hàng nhập khẩu giảm từ khoảng 18% xuống dưới 12%. Về quặng, CSN Mineração tạm cắt giảm sản lượng quặng cấp thấp và hạ dự báo sản lượng cùng lượng mua ngoài năm 2026 xuống 39-41 triệu tấn (từ 45-47 triệu tấn), chi phí C1 nâng lên 25-26 USD/tấn.
Châu Âu
HRC cơ bản tại Đức đạt 735 EUR/tấn EXW, tăng 5 EUR/tấn so với tuần trước (730). Giá chào thép tấm S235JR mở rộng lên 850-900 EUR/tấn EXW (trước đó 850-860) do chi phí điện, khí và than cốc tăng, dù giá khả thi vẫn ở mức 840-860 EUR/tấn và nhu cầu cuối ngành chưa phục hồi. Tại Ý, giá thép tấm S275 khả thi 740-750 EUR/tấn EXW (tuần trước 730-750). Phôi dẹt châu Á chào vào Ý ở 590-600 USD/tấn CFR giao tháng 12, tăng từ 580 USD/tấn hai tuần trước. Eurofer tiếp tục hạ dự báo tiêu thụ thép EU năm 2026 xuống mức tăng 0,1% (135 triệu tấn), từ 0,4% hồi tháng 6. Về nguồn cung, thép dẹt Thyssenkrupp chịu ảnh hưởng của mực nước sông Rhine thấp, còn Ủy ban châu Âu đã chấp thuận thương vụ Trasteel mua Liberty Magona (Piombino) với dây chuyền CRC 800.000 tấn/năm cùng các dây chuyền mạ và sơn phủ, mở đường cho nhà máy khởi động lại. Việc bán Liberty Galati (HRC 3 triệu tấn/năm) bị hoãn đến 2/12/2026 và tài sản được định giá lại chỉ 181 triệu EUR.
IV/ BẢNG GIÁ GIAO DỊCH NỘI ĐỊA – GIÁ CHÀO THAM KHẢO
Nhóm hàng | Chủng loại / mác | Quy cách / nguồn hàng | Đơn vị | Giá tuần này | Xu hướng giá tuần |
HRC nội địa | SS400 | Hàng Hòa Phát qua đại lý phân phối | vnđ/kg | 15.800-15.900 | Không đổi |
HRC nội địa | SS400 /Q235 | Khổ 2m/1m5 nhập khẩu | vnđ/kg | 15.700-16.000 | Không đổi |
HRC nhập khẩu | HRC Trung Quốc | Chào FOB | USD/tấn | 499-509 | Xu hướng đi ngang |
HRC nhập khẩu | HRC Indonesia | Chào CFR giao tháng 10-11 | USD/tấn | 538-545 | Không đổi |
HRC nhập khẩu | HRC India | Giao T10, chào CIF | USD/tấn | 540 | Không có offer chính thức |
V/ BẢNG THEO DÕI GIÁ NGUYÊN LIỆU ĐẦU VÀO
Ngày | Quặng sắt 62% Fe CFR China ex-Australia | Than luyện cốc Australia FOB | Phế HMS 80:20 CFR Turkey ex-USA | Phế shredded CFR Turkey ex-USA |
25/09 | 98.00 USD/tấn | 278.00 USD/tấn | 403 USD/tấn | 423 USD/tấn |
28/09 | 97.00 USD/tấn | 278.00 USD/tấn | 403 USD/tấn | 423 USD/tấn |
29/09 | 96.50 USD/tấn | 278.00 USD/tấn | 403 USD/tấn | 423 USD/tấn |
30/09 | 96.50 USD/tấn | 278.00 USD/tấn | 403 USD/tấn | 423 USD/tấn |
01/10 | 96.50 USD/tấn | 278.00 USD/tấn | 403 USD/tấn | 423 USD/tấn |
VI/ DỰ BÁO DIỄN BIẾN THỊ TRƯỜNG
Lượng đặt hàng của Hòa Phát nhiều khả năng tiếp tục tăng và giữ ở mức tối đa công suất. Mức tăng 200đ/kg vừa phải, lại đúng giai đoạn cao điểm cuối năm, cộng với thời gian giao hàng ngắn hơn FHS, nên khách hàng sẽ ưu tiên chốt hàng sớm.
Theo đánh giá, nguồn hàng sẽ được bổ sung dần và hoạt động mua bán quay về mức ổn định. Tuy vậy, thị trường chung cho rằng nhu cầu chỉ cải thiện từng bước, chưa thể bứt phá. Dòng tiền dự án và thanh khoản vẫn là điểm nghẽn: lãi suất cao khiến việc vay để tích trữ hàng không còn khả thi, thị trường sẽ mua theo dòng tiền ổn định và nhu cầu thực.
Giá tôn - ống nhiều khả năng tiếp tục tăng khi chi phí đầu vào còn phát sinh, từ HRC, vận chuyển đến chi phí sản xuất sản phẩm. Khả năng giảm trong ngắn hạn là thấp.
Ở mảng nhập khẩu, Trung Quốc nghỉ lễ đến 7/10 nên chưa thể có hàng bổ sung sớm đối với hàng re-export. Indonesia dời giao sang tháng 1 do hạn hán, còn Ấn Độ chưa có chào giá, nên lợi thế vẫn thuộc về đơn vị chủ động được nguồn nội địa.
VI/ HÀNG CẬP CẢNG TUẦN 39
Mặt hàng | Tổng cộng |
CÂY | 36.444 |
TẤM | 2242.1 |
KHÔNG GỈ | 2819.689 |
HÌNH | 59.997 |
MẠ | 182.134 |
TÔN NÓNG | 45583.418 |
SẮT KHOANH | 9163.821 |
NGUỘI | 278.579 |
TÔN BĂNG | 0 |
ỐNG | 1455.019 |
TỔNG CỘNG | 61821.201 |


