Để sử dụng Satthep.net, Vui lòng kích hoạt javascript trong trình duyệt của bạn.

To use Satthep.net, Please enable JavaScript in your browser for better use of the website.

Loader

Dự báo thị trường TQ ngày 28/7/2026

Thị trường thép Trung Quốc bước vào phiên giao dịch ngày 28/07/2026 tiếp tục duy trì trạng thái giằng co tạo đáy tại vùng giá thấp trong bối cảnh các yếu tố cơ bản cung – cầu đan xen phức tạp và nhịp điều chỉnh chi phí nguyên liệu đang lan rộng. Áp lực dư cung và hàng tồn kho toàn hệ thống gia tăng trùng hợp với thời điểm mùa thấp điểm tiêu thụ nắng nóng, mưa bão làm chậm tiến độ thi công hạ tầng và xây dựng dân dụng. Tuy nhiên, đà suy giảm sâu được kiềm hãm nhờ việc các nhà máy chủ động mở rộng quy mô đại tu, giảm sản lượng thực tế cùng chính sách hạn chế sản xuất ngắn hạn tại Đường Sơn (25–29/07). Bên cạnh đó, việc cơ quan quản lý (CSRC) chấp thuận niêm yết các sản phẩm quyền chọn thép cuộn cán nóng và thép không gỉ tại Sở Giao dịch Hàng hóa Thượng Hải (SHFE) tiếp tục làm phong phú công cụ quản trị rủi ro cho chuỗi giá trị ngành.

THỊ TRƯỜNG TRONG NƯỚC

+ Thép xây dựng

Thị trường thép xây dựng nội địa ngày 28/07 dự báo vận động phân hóa nhẹ, trạng thái đi ngang thiên yếu là chủ đạo, biên độ điều chỉnh hẹp:  

Bắc Kinh: Giá cơ sở thép thanh vằn cấp 3 HRB400E Φ18-22mm dự kiến giữ thế ổn định ở mốc 3.060 NDT/tấn do lực kéo từ hợp đồng tương lai đêm qua hạ nhiệt và giao dịch ngày hôm trước ở mức khá.  

Hàng Châu & Quảng Châu: Giá cơ sở HRB400E Φ18-22mm dự báo duy trì ổn định đến ổn định thiên yếu, vận hành lần lượt ở mốc 3.060 NDT/tấn và 3.070 NDT/tấn.  

Tây An, Vũ Hán, Thành Đô: Giá giao ngay dự kiến đi ngang hoặc giảm nhẹ 10 NDT/tấn dưới áp lực âm thầm chiết khấu xuất hàng, báo giá lần lượt ở các mốc 3.000 NDT/tấn, 3.000 NDT/tấn (giảm 10 NDT/tấn) và 3.020 NDT/tấn (giảm 10 NDT/tấn).  

Phôi thép Đường Sơn: Sáng 28/07, giá xuất xưởng phôi thép vuông carbon phổ thông Thiên An - Đường Sơn giữ nguyên ở mốc 2.960 NDT/tấn. Chênh lệch giá giữa hợp đồng thép cây tương lai chủ lực và phôi thép đạt 118 NDT/tấn (tăng 2 NDT/tấn).  

Thị trường tương lai: Hợp đồng chủ lực thép cây 10 phiên đêm 27/07 mở cửa thấp và đóng cửa tại 3.069 NDT/tấn (giảm 11 điểm, vị thế mở tăng 3,9 vạn hợp đồng lên 1,986 triệu hợp đồng). Biên độ dao động tham khảo trong ngày 28/07 dự kiến ở vùng 3.050 - 3.096 NDT/tấn; vùng hỗ trợ kỹ thuật 3.050 - 3.060 NDT/tấn tiếp tục được kiểm tra.  

 

Tồn kho & Thanh khoản: Khối lượng giao dịch vật liệu xây dựng toàn quốc phiên ngày 27/07 đạt 104.100 tấn (tăng nhẹ so với mức 91.100 tấn phiên cuối tuần trước). Lượng xuất hàng thép hình tại 20 nhà máy Đường Sơn ngày 27/07 hồi phục 54% lên mức 34.980 tấn. Tỷ lệ giá Thép cây/Quặng sắt đạt 3,15; Phôi thép/Quặng sắt đạt 3,03.

+ Thép công nghiệp

Phân khúc thép dẹt và thép hình tiếp tục vận động giằng co trong biên độ hẹp khi mâu thuẫn giữa nguồn cung dồi dào và cầu yếu mùa thấp điểm chưa được giải quyết:  

Thép cuộn cán nóng (HRC): Giá giao ngay tài nguyên chủ đạo mác 5.51500C đi ngang và nhích nhẹ thăm dò, Thượng Hải dao động ở mốc 3.300 - 3.310 NDT/tấn. Hợp đồng HRC tương lai 10 chốt ở mốc 3.294 NDT/tấn (tăng 0,34%). Khối lượng xuất hàng hằng ngày của các đại lý lớn tại 18 thành phố trọng điểm ngày 27/07 đạt 48.690 tấn (tăng 2.710 tấn). Yêu cầu giảm 20% công suất lò cao tại Đường Sơn (25-29/07) hỗ trợ giữ sàn chi phí.  

Thép cuộn cán nguội (CRC): Giá trung bình toàn quốc loại 1.0mm duy trì thế đi ngang tạo đáy, đạt mốc 3.741 NDT/tấn (nhích nhẹ 2 NDT/tấn). Thị trường Thượng Hải (3.700 NDT/tấn) và Quảng Châu (3.720 NDT/tấn) đi ngang, Thiên Tân tăng nhẹ lên 3.650 NDT/tấn. Giá giao dịch nguyên liệu cán nguội ở mốc 3.210 NDT/tấn.  

Tấm cuộn mạ phủ: Giá trung bình toàn quốc thép tấm mạ kẽm 1.0mm giữ ở mốc 4.082 NDT/tấn; thép mạ màu 0.47mm ở mốc 5.398 NDT/tấn. Doanh nghiệp tư nhân giữ báo giá công khai nhưng giao dịch ngầm vẫn tồn tại chiết khấu.  

Thép hình & Phôi ống: Báo giá thép góc Đường Sơn giữ mốc 3.270 NDT/tấn, thép máng/chữ U ở mốc 3.250 NDT/tấn (giảm 10 NDT/tấn), thép chữ I ở mốc 3.280 NDT/tấn, thép dải dòng 145 ở mốc 3.200 NDT/tấn. Giá phôi ống cán nóng 20# Hoa Đông ở mốc 3.410 - 3.470 NDT/tấn, Hoa Bắc ở mốc 3.270 NDT/tấn.

+ Nguyên liệu thô

Sự dịch chuyển xuống dưới của trục chi phí tiếp tục đè nặng lên giá thành phẩm khi phản hồi tiêu cực lan rộng:  

Than cốc (Coke): Đợt hạ giá thứ hai chính thức khởi động từ ngày 29/07 với mức giảm 50 - 55 NDT/tấn (cốc dập ướt giảm 50 NDT/tấn, cốc dập khô giảm 55 NDT/tấn) sau khi đợt giảm thứ nhất đã áp dụng hoàn tất. Chi phí sản xuất cốc trung bình toàn quốc ở mốc 1.968 NDT/tấn, giá bán 2.005 NDT/tấn, lợi nhuận lý thuyết 37 NDT/tấn. Hợp đồng tương lai chủ lực 09 đóng cửa tăng nhẹ lên 1.853,5 NDT/tấn nhưng phiên đêm giảm 2%.  

Than luyện cốc (Coking coal): Hợp đồng tương lai chủ lực 09 phiên ngày chịu áp lực điều chỉnh về mốc 1.270,5 NDT/tấn, phiên đêm giảm hơn 2% theo xu hướng chung của nhóm năng lượng/dầu thô.  

Quặng sắt: Thị trường vận hành phân hóa yếu. Giá quặng bột PB tại cảng Kinh Đường giảm nhẹ về 713 NDT/tấn; bột PB cảng Thanh Đảo và Nhật Chiếu ở mốc 692 NDT/tấn. Hợp đồng tương lai quặng sắt 09 đóng cửa ở mức 741 NDT/tấn. Tinh quặng sắt Đường Sơn (65-60% gốc khô) giảm nhẹ về mốc 978 NDT/tấn.

Quặng nội địa biến động yếu: quặng axit 66% Đường Sơn ở mốc 779 NDT/tấn (giảm 3 NDT/tấn). Hoán đổi (swap) quặng sắt Singapore ở mốc 97,60 USD/tấn.  

Thép phế liệu: Chỉ số lưu thông phế liệu toàn quốc giảm nhẹ về 2.072. Phế nặng Đường Sơn giữ mốc 2.030 NDT/tấn, Trương Gia Cảng ở mốc 2.080 NDT/tấn. Các bến bãi duy trì tồn kho thấp, thao tác nhập nhanh xuất nhanh.  

THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU

Hoạt động xuất khẩu thép Trung Quốc tiếp tục chịu áp lực gọng kìm từ rào cản phòng vệ thương mại dâng cao và rủi ro địa chính trị luồng vận tải:  

Thép cuộn cán nóng (HRC): Giá chào xuất khẩu HRC mác Q235/SS400 tăng nhẹ 1 USD/tấn lên mốc 485 - 491 USD/tấn FOB Trung Quốc. Giá CFR Đông Nam Á đi ngang ở mốc 514 USD/tấn CFR. Căng thẳng Biển Đỏ tiếp tục đẩy cước vận tải đi Ả Rập Xê-út lên mốc 80 - 100 USD/tấn cùng phụ phí rủi ro chiến tranh 0,75%. Giá chào HRC Q235 đi Thổ Nhĩ Kỳ ở mốc 540 USD/tấn CFR (giá khả thi Q195 khoảng 525 USD/tấn CFR).  

Thép dài & Phôi thép: Chỉ số thép cây FOB Trung Quốc giữ mốc 473 USD/tấn FOB; giá chào mác B500B ở mốc 485 - 486 USD/tấn FOB. Cuộn trơn (Wire rod) chào bán mốc 494 - 505 USD/tấn FOB. Giá phôi thanh xuất khẩu Đường Sơn giữ mốc 2.960 NDT/tấn xuất xưởng; giá chào xuất khẩu 460 - 465 USD/tấn FOB nhưng giá thầu quốc tế khống chế ở mốc 450 - 455 USD/tấn FOB.  

Phòng vệ thương mại & Pháp lý: Ngày 24/07, Nhật Bản ra phán quyết sơ bộ áp thuế chống bán phá giá 63,95% - 68,67% đối với thép dải/tấm mạ kẽm Trung Quốc. Bộ Thương mại Brazil (MDIC) ngày 24/07 chính thức khởi xướng điều tra rà soát hoàng hôn chống bán phá giá lần thứ nhất đối với bình khí hợp kim liền mạch (mã HS 7311.00.00) nhập khẩu từ Trung Quốc. Mỹ tiếp tục áp phụ phí thuế 12,5% áp dụng từ 24/07.

TRIỂN VỌNG THỊ TRƯỜNG

Thị trường thép Trung Quốc trong ngày 28/07 và các phiên tiếp theo dự báo tiếp tục vận hành trong mô hình dao động tích lũy tạo đáy tại vùng giá thấp, trạng thái mài đáy thiên yếu tiếp diễn với các đặc trưng cốt lõi: 

Cung - Cầu ngắn hạn: Đợt hạ công suất lò cao 20% tại Đường Sơn (25–29/07) và đà sụt giảm lợi nhuận (chỉ khoảng 35% nhà máy có lãi) đang thúc đẩy tiến độ đại tu. Tuy nhiên, tồn kho xã hội và nhà máy vẫn ở mức cao tiêu cực, trong khi cầu thi công hạ nguồn chưa thể phục hồi đột biến do yếu tố thời tiết mùa hè cực đoan. Thanh khoản giao ngay tiếp tục phụ thuộc vào nhu cầu thực mua rải rác.  

Sự phản hồi tiêu cực của chi phí: Đợt giảm giá thứ hai của than cốc (50-55 NDT/tấn) chính thức khởi động từ 29/07 kết hợp với sự suy yếu của quặng sắt làm trục chi phí dịch chuyển xuống dưới. Dù giúp xoa dịu một phần biên lợi nhuận cho nhà máy thép, quá trình này lại vô hình trung kéo sụt sàn đỡ giá thành phẩm, đẩy thị trường vào vòng lặp phản hồi tiêu cực ngắn hạn.  

Dự báo xu hướng giá ngày 28/07: Giá giao ngay các mặt hàng thép thành phẩm (thép cây, cuộn cán nóng, cán nguội, thép hình) trên thị trường nội địa Trung Quốc dự kiến duy trì trạng thái phân hóa đi ngang hoặc điều chỉnh giảm nhẹ cục bộ (biến động 10 - 20 NDT/tấn). Ranh giới hỗ trợ mốc 3.050 - 3.060 NDT/tấn trên sàn tương lai rb2610 tiếp tục là điểm tựa then chốt; thị trường cần thêm tín hiệu cắt giảm sản lượng sâu hơn hoặc chính sách vĩ mô hỗ trợ vào cuối tháng để kích hoạt nhịp phục hồi kỹ thuật thực chất.