Để sử dụng Satthep.net, Vui lòng kích hoạt javascript trong trình duyệt của bạn.

To use Satthep.net, Please enable JavaScript in your browser for better use of the website.

Loader

Dự báo thị trường TG ngày 24/8/2026

Thị trường thép toàn cầu trong tuần kết thúc ngày 21 tháng 8 tiếp tục ghi nhận phân hóa theo khu vực. Tại Bắc Mỹ, giá HRC duy trì mức cao kỷ lục nhưng rủi ro điều chỉnh gia tăng từ khả năng nới lỏng thuế quan đối với Canada. Châu Âu thanh khoản thấp do kỳ nghỉ hè nhưng các nhà máy đã nâng giá chào cho sản lượng quý IV, kỳ vọng phục hồi từ cuối tháng 8. Trung Đông chịu áp lực từ gián đoạn logistics và chi phí vận tải tăng do căng thẳng Hormuz. Thổ Nhĩ Kỳ tăng giá thép cây nội địa nhưng xuất khẩu trầm lắng. Chi phí nguyên liệu thô ở mức cao, đặc biệt than mỡ luyện cốc, tiếp tục củng cố nền giá thép toàn cầu, trong khi quặng sắt suy yếu nhẹ.

THỊ TRƯỜNG THÉP DẸT

Bắc Mỹ

Tại Mỹ, Nucor nâng giá chào HRC thêm 10 USD/tấn ngắn lên 1.170 USD/tấn ngắn, đánh dấu lần tăng thứ tư liên tiếp kể từ đầu tháng 7. Giá HRC theo Steel Market Update đạt khoảng 1.200 USD/tấn ngắn vào giữa tháng 8. CSI Bờ Tây điều chỉnh tăng lên 1.230 USD/tấn ngắn. Nguồn cung giao ngay từ các nhà máy nội địa hạn chế do tập trung đơn hàng hợp đồng tồn đọng; thời gian giao hàng trung bình 8 tuần, dao động 3,7-16,7 tuần. Thép tấm ổn định ở 1.400 USD/tấn ngắn giao tận nơi (1.370 ex-works), được hỗ trợ bởi nhu cầu từ hạ tầng và trung tâm dữ liệu. CRC ex-works ở 1.401,50 USD/tấn ngắn, thời gian giao hàng 9 tuần; HDG nền cán nguội ở 1.414 USD/tấn ngắn, giao hàng 8,6 tuần.

Tuy nhiên, hợp đồng tương lai HRC trên CME chịu áp lực bán mạnh sau thông tin Mỹ - Canada có thể giảm thuế nhập khẩu thép từ 50% xuống 25%. Hợp đồng tháng 10 giảm 50 USD/st xuống 1.175 USD/st, tháng 11 giảm 58 USD/st xuống 1.150 USD/st, tháng 12 giảm 56 USD/st xuống 1.131 USD/st. Canada trung bình xuất khẩu 3,8 triệu tấn/năm sản phẩm cán dẹt sang Mỹ giai đoạn 2021-2024, giảm còn 2,5 triệu tấn năm 2025 và chỉ 812.343 tấn tính đến hiện tại năm 2026. Nguồn cung Canada quay trở lại nếu thuế giảm có thể đóng vai trò van giảm áp, giúp trung tâm dịch vụ đáp ứng nhu cầu.

Tại Mexico, giá HRC tính USD ổn định nhưng quy đổi peso giảm do đồng peso mạnh. HRC xuất xưởng ở 16.600-16.725 peso/tấn (982,03-989,43 USD/tấn). Các nhà máy duy trì chênh lệch thấp hơn giá Mỹ khoảng 300 USD/tấn. Nhật Bản chào HRC cfr Mexico 685-700 USD/tấn, hưởng lợi từ hiệp định thương mại tự do miễn thuế 35%.

Châu Âu

Tại EU, thị trường HRC thanh khoản thấp nhưng giá tăng nhẹ ở khu vực Bắc Âu. Chỉ số HRC Tây Bắc EU tăng 4 euro/tấn lên 729 euro/tấn xuất xưởng; Ý giữ 722 euro/tấn. Một giao dịch 2.500 tấn chốt tại 730 euro/tấn xuất xưởng. Các nhà máy chào 750-760 euro/tấn, một số nguồn ghi nhận tới 770-780 euro/tấn. Thép tấm giao hàng Ý 800 euro/tấn, Tây Bắc EU tăng 5 euro/tấn lên 800 euro/tấn.

Nhập khẩu HRC vào EU tháng 6 tăng 33% so với cùng kỳ lên 810.000 tấn, chủ yếu từ Indonesia, Malaysia và Ukraine. Tổng lượng nhập khẩu 6 tháng đạt 4,65 triệu tấn, tăng 15%. CRC và HDG nhập khẩu tháng 6 tăng lần lượt 38% và 23%.

Tại Anh, HRC giữ 705 bảng/tấn DDP West Midlands. Giá chào thấp 685 bảng/tấn, cao 740 bảng/tấn. CRC nhập khẩu chào khoảng 635 bảng/tấn DDP.

Thổ Nhĩ Kỳ

HRC nội địa Thổ Nhĩ Kỳ tăng 5 USD/tấn lên 585 USD/tấn xuất xưởng; xuất khẩu tăng 10 USD/tấn lên 580 USD/tấn FOB; nhập khẩu cfr tăng 10 USD/tấn lên 540 USD/tấn. Giá chào nội địa 585-605 USD/tấn. Có tin đồn bán lượng lớn sang Nam Âu ở mức 570-575 USD/tấn FOB cho giao đầu tháng 11. CRC xuất xưởng 680-690 USD/tấn, mức khả thi 670 USD/tấn. HDG Z100 dày 0,5mm đánh giá 755 USD/tấn xuất xưởng, 725 USD/tấn FOB; mức chấp nhận thấp nhất 755-770 USD/tấn xuất xưởng.

Trung Đông (GCC)

HRC CFR UAE tăng 10 USD/tấn lên 575 USD/tấn do chi phí vận tải và phụ phí rủi ro chiến tranh tăng. Giá chào Trung Quốc 490-495 USD/tấn FOB, quy đổi CFR Fujairah 565-575 USD/tấn; cước vận tải Trung Quốc - UAE 70-80 USD/tấn. Chào Ấn Độ 520 USD/tấn FOB, cước 65 USD/tấn. Nhật Bản chào 590-610 USD/tấn CFR UAE. Ùn tắc tại cảng Fujairah làm tăng chi phí lưu ca, lưu bãi; căng thẳng Hormuz tiếp tục hạn chế di chuyển tàu thuyền.

Châu Á - Thái Bình Dương

Tại Ấn Độ, HRC nội địa tăng: đánh giá 58.150 rupee/tấn (607 USD/tấn) ex-works Mumbai, +650 rupee so tuần trước. Các nhà máy nâng giá chào 500-750 rupee/tấn; nguồn cung thắt chặt do đơn hàng xuất khẩu và thu mua trực tiếp từ ngành ô tô. CRC tăng 850 rupee lên 65.500 rupee/tấn; HDG 0,8mm 80gsm tăng 700 rupee lên 73.500 rupee/tấn.

Xuất khẩu HRC Ấn Độ sang EU tăng 5 USD/tấn lên 645 USD/tấn CFR; FOB tăng 2,5 USD/tấn lên 542,5 USD/tấn. Chào sang EU 655-660 USD/tấn CFR hoặc 570-580 USD/tấn FOB. Sang Trung Đông, chào HRC 2mm SAE1006 fob bờ tây Ấn Độ 520 USD/tấn, nhưng cước tăng do phụ phí chiến tranh. Sang Việt Nam, một nhà cung cấp chào 515 USD/tấn CFR, giá chào mua 505 USD/tấn.

Tại ASEAN, HRC CFR Việt Nam tăng 6 USD/tấn lên 514 USD/tấn. Người mua Việt Nam nâng giá mục tiêu lên 510-515 USD/tấn CFR. Một số nhà cung cấp chào HRC Ấn Độ và Indonesia ở 520-525 USD/tấn CFR giao tháng 10-11. Nhà máy Indonesia chỉ có hàng cuối tháng 11 do dây chuyền cán nóng giảm công suất. HRC Nhật Bản chào 510 USD/tấn FOB, khả thi 495-505 USD/tấn.

Nhập khẩu thép của Việt Nam tháng 7 đạt 1,37 triệu tấn, tăng 18,5% so với cùng kỳ; nhập từ Ấn Độ tăng mạnh gần 59 lần lên 114.082 tấn; Indonesia tăng 47,9%; Đài Loan tăng 120%. Tổng 7 tháng đạt 9,06 triệu tấn, tăng 4%.

Đài Loan khởi xướng điều tra chống bán phá giá thép không gỉ cán nguội từ Việt Nam từ ngày 14/8, sản phẩm dày 0,05-6,10 mm.

Phôi dẹt (Slab)

Phôi dẹt thương mại toàn cầu khởi sắc. FOB Biển Đen giữ 470 USD/tấn; CFR Ý giảm 5 USD/tấn còn 540 USD/tấn. Các nhà cung cấp châu Á nâng giá lên 470-480 USD/tấn FOB; thời gian giao hàng kéo dài tới ba tháng đối với một số nhà máy Indonesia và Trung Quốc. Tại Biển Đen, không có tàu rời Novorossiysk và Tuapse trong tháng do tấn công UAV; người mua Thổ Nhĩ Kỳ chuyển sang phôi Ấn Độ, Trung Quốc giá 520-540 USD/tấn CFR. Phôi dẹt Nga tăng lên 550 USD/tấn CFR do chuyển hướng cảng St. Petersburg. Tại Ý, phôi dẹt Trung Quốc chào 550 USD/tấn CFR giao tháng 10. Nhập khẩu phôi dẹt EU nửa đầu 2026 tăng lên 3,11 triệu tấn (cùng kỳ 3,00 triệu); Brazil tăng mạnh từ 200.000 lên 900.000 tấn, Nga giảm còn 1,56 triệu tấn.

THỊ TRƯỜNG THÉP DÀI

Thổ Nhĩ Kỳ

Thép cây nội địa Thổ Nhĩ Kỳ tăng: đánh giá 587 USD/tấn ex-works chưa VAT (33.780 lira/tấn đã VAT). Nhà máy Marmara tăng lên 605 USD/tấn, Iskenderun 588 USD/tấn. Nhà phân phối Iskenderun 582-584 USD/tấn, Izmir 579-582 USD/tấn, Marmara 596-599 USD/tấn. Xuất khẩu thép cây trầm lắng, FOB ổn định 577,50 USD/tấn; chào 580-585 USD/tấn FOB, giá thầu thấp hơn 575 USD/tấn. Một số giao dịch sang EU cho hạn ngạch tháng 10: khoảng 200.000 tấn, trong đó một nửa thép cây, một nửa dây cuộn. Xuất khẩu thép cây Thổ Nhĩ Kỳ nửa đầu 2026 đạt 2,3 triệu tấn, tăng 10,7% so cùng kỳ. MENA chiếm 860.300 tấn (+22,4%), Mỹ Latinh 393.100 tấn (+57,8%), châu Phi 253.300 tấn (+82%), châu Âu giảm 28,4% còn 600.100 tấn. Yemen là điểm đến lớn nhất 443.800 tấn.

Thép dây FOB Thổ Nhĩ Kỳ tăng 2,50 USD/tấn lên 585 USD/tấn. Nhà máy Karabuk nâng giá chào SAE1010 6mm thêm 10 USD/tấn lên 600 USD/tấn ex-works. Giá chào 595 USD/tấn FOB, giá thầu khoảng 575 USD/tấn.

Nhập khẩu phôi thép: các nhà máy Thổ Nhĩ Kỳ quay lại mua phôi châu Á ở 495-500 USD/tấn CFR để bù đắp thiếu hụt nguồn Biển Đen.

Phế liệu nhập khẩu đường biển bế tắc. HMS 1&2 (80:20) Bờ Đông Mỹ đánh giá 375-376 USD/tấn CFR; một số giao dịch mới ở 375-378,5 USD/tấn CFR. Nhập khẩu phế liệu nửa đầu 2026 đạt 9,7 triệu tấn, tăng 3,1%; châu Âu cung cấp 6,7 triệu tấn (68,8%), Mỹ gần 1,8 triệu tấn.

Trung Đông

UAE: Emirates Steel giữ giá chào thép cây tháng 8 ở AED 2.921/tấn (khoảng 795 USD/tấn) ex-works. Giá thép cây nội địa AED 2.850-2.950/tấn ex-works. Chuỗi cung ứng phôi thép gián đoạn, nhà máy cán cắt giảm sản xuất.

Ả Rập Xê Út: thép cây chịu áp lực. Nhà sản xuất hàng nhất giảm giá chào xuống 2.660 SAR/tấn (709 USD/tấn) giao tận nơi, giảm 40 SAR/tấn; nhà sản xuất nhỏ 2.350-2.550 SAR/tấn (627-680 USD/tấn); nhà sản xuất chuẩn duy trì 2.800 SAR/tấn (747 USD/tấn).

Iraq: thép cây EAF chào 575-650 USD/tấn EXW; nhà máy nhập bán thành phẩm 875.000 IQD/tấn (579 USD/tấn) EXW; nhà cung cấp Basra giảm còn 515 USD/tấn EXW; lò cảm ứng 510-530 USD/tấn EXW.

Lebanon: thép cây Ai Cập nhập khẩu 615-620 USD/tấn CPT; nhu cầu giảm sâu, khoảng 60% thị trường không hoạt động.

Jordan: thép cây nội địa 494-498 JOD/tấn (696-702 USD/tấn) EXW đã bao 16% thuế; chưa thuế 600-605 USD/tấn. Phôi thép Iran chào 500 USD/tấn DAP/DDP. Phế liệu 205-215 JOD/tấn giao tận nơi.

Iran: xuất khẩu phôi thép trầm lắng, giá FOB giảm 5 USD/tấn còn 400-410 USD/tấn. Căng thẳng Mỹ - Iran và hạn chế Hormuz tiếp tục đè nặng.

Châu Á - Thái Bình Dương

Indonesia: phôi thép FOB 465 USD/tấn cho giao tháng 11; Dexin Steel nâng giá chào thêm 7 USD/tấn lên 465 USD/tấn. Tuần trước bán sang Thổ Nhĩ Kỳ 455-458 USD/tấn FOB.

Đài Loan: phế liệu nhập khẩu HMS 1&2 (80:20) từ Mỹ chào 327-330 USD/tấn CFR, giá thầu 320-325 USD/tấn; Feng Hsin giảm giá thép cây 13mm 6 USD/tấn xuống 552 USD/tấn EXW; phôi thép Trung Quốc chào 475 USD/tấn CFR, người mua nhắm dưới 460 USD/tấn.

Algeria: thép cây nội địa 117.000-119.000 DZD/tấn EXW (740-753 USD/tấn); dây cuộn 118.000-120.000 DZD/tấn (747-759 USD/tấn). Xuất khẩu 575 USD/tấn FOB.

Nhập khẩu thép dài vào EU

Thép cây nhập khẩu EU tháng 6 đạt 144.102 tấn, tăng 136% so cùng kỳ; Việt Nam và Algeria là nguồn chính. Thép dây nhập khẩu giảm 35% còn 110.553 tấn. Phôi thép nhập khẩu EU tháng 6 đạt 118.348 tấn, tăng 32%; Ukraine và Thổ Nhĩ Kỳ chiếm gần toàn bộ.

DỰ BÁO XU HƯỚNG THÉP THẾ GIỚI

Trong ngắn hạn, thị trường thép toàn cầu dự kiến tiếp tục phân hóa.

Thép dẹt: Tại Mỹ, giá HRC dự kiến neo cao nhưng có rủi ro điều chỉnh nếu nguồn cung Canada quay lại với thuế suất giảm còn 25%; hợp đồng tương lai đã phản ánh mức giảm mạnh. Tại EU, giá HRC khả năng ổn định và tăng nhẹ từ cuối tháng 8 khi thị trường quay lại sau kỳ nghỉ; người mua kỳ vọng mức 780-800 EUR/tấn vào tháng 9-11. CRC và HDG có dư địa tăng mạnh hơn nhờ thuế chống bán phá giá và tự vệ. Tại Đông Nam Á, giá HRC nhập khẩu dự kiến giằng co trong biên độ 500-515 USD/tấn CFR Việt Nam. Ấn Độ giá nội địa tiếp tục được hỗ trợ bởi nguồn cung thắt chặt và hạn chế nhập khẩu.

Thép dài: Tại Thổ Nhĩ Kỳ, thép cây xuất khẩu dự báo dao động 575-590 USD/tấn FOB, với áp lực giảm từ nhu cầu thành phẩm yếu được cân bằng bởi chi phí phế liệu ổn định và kỳ vọng bổ sung tồn kho. Vấn đề logistics và nguồn cung phôi thép vẫn là yếu tố then chốt đối với UAE và Trung Đông, với nguy cơ thiếu hụt nguyên liệu đe dọa sản xuất. Châu Âu tiếp tục giảm tầm quan trọng với tư cách thị trường xuất khẩu thép cây Thổ Nhĩ Kỳ, trong khi MENA, Mỹ Latinh và châu Phi mở rộng thị phần.

Rủi ro chính gồm: an ninh tại Biển Đen và eo biển Hormuz, chính sách thương mại bảo hộ (EU tự vệ, thuế Mỹ), biến động chi phí nguyên liệu thô (than mỡ luyện cốc cao, quặng sắt yếu), và tình trạng dư thừa công suất toàn cầu theo OECD. Xuất khẩu quặng sắt Ukraine dự kiến giảm thêm 15-20% trong tháng 8 do đình chỉ vận tải biển; phôi vuông Biển Đen gần như mất thanh khoản.

Lưu ý:  Dự báo được cập nhật vào Thứ 2, Thứ 4, Thứ 6 hàng tuần.